|
Các đại
từ nhân xưng và cách xưng hô
Để hiển thị được tiếng
Campuchia bạn cần phải cài phông chữ.
Hãy click vào đây để tải và cài
phông chữ
(Giải nén thư mục
vừa download và copy các file vào thư mục
C:\Windows\Font
trên máy tính của bạn)
|
Các đại từ |
Tiếng Khơ-me |
Cách phiên âm |
Phiên âm quốc tế |
Cách sử dụng |
|
Tôi, ta, tao, tớ |
xj?u |
xj?u |
kn)om |
|
 |
Chỉ chính mình |
|
 |
|
GBaj |
qAn) |
|
 |
Chỉ được sử dụng khi
nói chuyện với những người bạn rất thân.
Trong các trường hợp khác có thể coi là bất
lịch sự, thiếu tính trang trọng. |
|
 |
|
Anh, chị, mày, các anh, các chị, ông, bà, các ông, các
bà, chúng mày… |
G6k |
G6k |
ne(eq |
|
 |
Chào hỏi những người có
cùng lứa tuổi. (Giống đại từ you trong tiếng
Anh). |
|
 |
|
bg |
bAAN |
|
 |
Chào hỏi những người
cùng độ tuổi hay lớn tuổi hơn. (anh trai hay
chị gái) |
|
 |
|
elak |
look |
|
 |
Chào hỏi trong các
trường hợp lịch sự (giống Mr – ông, ngài…) |
|
 |
|
Chị ấy, cô ấy, bà ấy…. |
nag |
nag |
nieN |
|
 |
Cách sử dụng chung
chung, người lớn tuổi hơn chào người nhỏ
tuổi hơn. |
|
 |
|
kBaJa |
kan)n)aa |
|
 |
Chào những người chưa
lập gia đinh (nữ giới) mang tính chất trang
trọng. |
|
 |
|
G6knagkBaJa |
ne(eq
nieN kan)n)aa |
|
 |
Chào những phụ nữ chưa
lập gia đình (giống đại từ Miss trong tiếng
Anh). |
|
 |
|
bgRsI |
bAAN
srey |
|
 |
Chào một người xấp xỉ
bằng tuổi hay lớn tuổi hơn bạn (thường là
chị gái). |
|
 |
|
b:UnRsI |
pqoun srey |
|
 |
Chào người nhỏ tuổi hơn
bạn (em gái) |
|
 |
|
elakRsI |
look
srey |
|
 |
Sử dụng trong các
trường hợp mang tính trang trọng (giống như
Mrs trong tiếng Anh) |
|
 |
|
mIg |
miiN |
|
 |
Chào người lớn tuổi hơn
bạn (giống như aunt – cô, dì, thím, mợ trong
tiếng Anh) |
|
 |
|
G~?uRsI |
qum
srey |
|
 |
Chào người lớn hơn bạn
rất nhiều tuổi (như bà cô…) |
|
 |
|
elakC?Tav |
look
cumtiew |
|
 |
Chào một người phụ nữ
có địa vị cao trong xã hội thể hiện sự tôn
trọng và lịch sự (thưa phu nhân). |
|
 |
|
Anh ấy, ông ấy, bác ấy… |
|
Kat' |
ko(et |
|
 |
Chào tất cả những người
lớn |
|
 |
|
|
G6k |
ne(eq |
|
 |
Hay được sử dụng, chỉ
tất cả những ngưuời lớn. |
|
 |
|
|
bg |
bAAN |
|
 |
Chào những người gần
bằng tuổi hay lớn hơn bạn (anh) |
|
 |
|
|
bgRbus |
bAAN
proh |
|
 |
|
|
BU |
puu |
|
 |
Chỉ những người lớn
tuổi hơn bạn (Bác) |
|
 |
|
|
G~?uRbus |
qum
proh |
|
 |
Chỉ nhứng người lớn hơn
bạn rất nhiều tuổi (Bác) |
|
 |
|
|
elak |
look |
|
 |
Các sử dụng chung chung
: Ông, ngài(Mr.) |
|
 |
|
|
{k\t5m |
qaeq
qutdom |
|
 |
Chào những người đàn
ông có địa vị cao trong xã hội (thưa ngài) |
|
 |
|
|
elak{k\t5m |
look
qaeq qutdom |
|
 |
Chào những người đàn
ông có địa vị cao trong xã hội (thưa ngài),
thể hiện sự tôn trọng, nể |
|
 |
|
Nó |
|
va |
wie |
|
 |
Ám chỉ đến trẻ em. |
|
 |
Ám chỉ động vật. |
|
 |
Ám chỉ người (thường
không được dùng khi nói chuyện trực tiếp) |
|
 |
|
Chúng tôi, chúng ta… |
|
eyIg |
yeeN |
|
 |
|
|
 |
Chỉ một nhóm người |
|
 |
|
BYkeyIg |
pueq
yeeN |
 |
|
Họ, bọn họ… |
|
BYkeK |
pueq
kee |
|
 |
Chỉ một nhóm người |
|
 |
|
|
|
|
|
|
 |
Lưu ý:
Theo truyền
thống của người khơ-me, việc chào hỏi đóng vai trò rất quan trọng
và thường được sử dụng kết hợp với tước vị hay những từ xuất hiện
trong phần phiên âm ở bảng trên khi mở đầu câu chuyện. Các từ dùng
chào hỏi này có thể được đặt ở đầu hay ở cuối cụm từ vì chúng thể
hiện sự tôn trọng của người nói đối với người nghe. Ví dụ như trong
câu chào hỏi “Bạn có khỏe không?” thì sử dụng "How
are you
bAAN ? [cuum riep
sue
bAAN]"
hay
"bAAN
how are you?[ bAAN cuum riep
sue
]" sẽ lịch sự hơn.
Ở Campuchia, người ta thường sử dụng
tước vị như Ông (Mr), bà (Mrs), cô (Miss) nhiều hơn là ở Mỹ khi nói
chuyện với những người cùng độ tuổi hay cùng địa vị xã hội. Thông
thường sử dụng tước vị ở trước họ tên của người đang nói. Trong các
trường hợp mang tính trang trọng, họ và tên thường được sử dụng,
được đặt trước bới các từ Ông (look), Bà (look srey) hay cô (kan)naa).
Trong cách chào hỏi của người Khơ-me,
họ thường được đặt trước rồi đến tên đệm hoặc tên (khác với người
Anh). Khi nói chuyện với những người châu Âu, người Khơ-me thường sử
dụng tước vị look với tên của người sẽ được chào. Vì
thế nếu như tên bạn là Paul Henry, bạn có thể sẽ bị gọi là look Paul
hay look Paul Henry. Nhưng thông thường người Campuchia thường gọi
luôn là Paul Henry, như thế nghe sẽ tự nhiên hơn.
|