TRANG CHỦ

ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

GIỚI THIỆU CHUNG

   Hệ thống chữ viết
   Hệ thống nguyên âm
   Hệ thống nguyên âm độc lập
   Hệ thống phụ âm
   Hệ thống phụ âm phụ
   Các ký hiệu dấu  
 

TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP
 
   Cách xưng hô
  
Bài 1: Chào hỏi
   Bài 2: Gia đình và bạn bè
   Bài 3: Mua sắm
   Bài 4: Thời tiết
   Bài 5: Đi du lịch
   Bài 6: Đi ăn nhà hàng
   Bài 7: Khách sạn
   Bài 8: Hẹn gặp
   Bài 9: Hỏi phương hướng
   Bài 10: Giao thông
   Bài 11: Giải trí
   Bài 12: Bệnh viện

GIẢI TRÍ

   Âm nhạc
   Vui học

Diễn đàn trao đổi

Liên hệ

Các kí hiệu dấu

1.  Dấu bn5k' ( ' )

Dấu  Bantaq có vị trí trên đầu của phụ âm cuối cùng của một âm tiết và được sử dung để rút ngắn nguyên âm của âm tiết đó. Tất cả phụ âm khơ-me đều có một nguyên âm cố định.  Nguyên âm cố định cho phụ âm liên tiếp thứ nhất là /AA/ phụ âm thứ 2 là /OO/.

a.      Trong một âm tiết má nguyên âm không nhìn thấy, thì bantaq sẽ ra hiệu nguyên âm cố định ngắn. Ví dụ, nguyên âm /AA/ biến đổi thành  /A/ sau phụ âm thứ nhất và  /OO/ biến đổi thành  /u/ hay /u(e/ sau phụ âm thứ hai.

b.     Nguyên âm ( - a ) /aa/ theo sau bởi dấu  (  ' ) se được phát âm ngắn hơn /a/ sau phụ âm đầu tiên và sau phụ âm thứ 2 nguyên âm ( -a ) /aa/ được phát âm là /o(e/ hay /e(e/.

footerleft.gif (855 bytes)

2.  Treysap RtIsBV ( ~ )

    Treysap được sử dụng để biến đổi 4 trong số các phụ âm thuộc nhóm 1 s h b G thành nguyên âm nhóm 2 s~ h~ b~ G~ .

footerleft.gif (855 bytes)

3.   Mousekatoan  mUsikTn5   ( " )

a.       Mousekatoan được sử dụng để chuyển đổi 6 nguyên âm nhóm 1 g Baj m y r v vốn không có âm nhóm 2 tương ứng thành các phụ âm nhóm 1 g" Baj"" m" y" r" v" .

b.      Mousekatoan được sử dụng để chuyển đổi nguyên âm nhóm 1 b thành b" và từ đó b"   có âm tương ứng trong nhóm thứ 2 B .

footerleft.gif (855 bytes)

4.   Sanyok-sanha s?eyaKsBaJa ( =

a.     Sanyok-sanha có giá trị như (- a ).  Được sử dụng trong các từ có nguồn gốc mượn từ Pali hay Sakrit. Thông thuờng nếu nguyên âm cuối là âm câm, thì các từ có thể được viết với các cách khác nhau

b.     Nếu sanyok-sanha cộng với đuôi y, thì nó được phát âm là (ai) trong loạt âm đầu tiên và (ei) trong loạt âm thứ 2.

c.     Nếu Sanyok-sanha cộng đuôi ( r ) /r/, nó sẽ được phát âm là ( oa).

footerleft.gif (855 bytes)

5.   Robaat rZaT ( ` )

Robaat là âm dội lại của từ /r/ trong từ Sanskrit

 Ở hầu hết các từ, khi robaat xuất hiện trước 1 phụ âm cuối, cả phụ âm và robaat đều không được phát âm.

  1. Ở một vài trường hopự, ảnh hưởng của robaat là làm thay đổi nguyên âm /OO/ thành /Oe/.
  2. Khi robaat xuất hiện trước phụ âm giữa, thì robaat được phát âm

VIII. Dấu câu

1. Dấu chấm ( . )
          Trong ngôn ngữ Campuchia, dấu chấm ít được dùng hơn so với tiếng Anh. Dấu chấm có thể được đặt cuối câu đơn hay những câu có chùng một chủ đề.

2. Dấu baariyaosaan ( .l )
         
Baariyaosaan là dấu chấm kết thúc toàn bộ một chương hay mộ văn bản.

3. Laq (.l. )
       
Đựoc dùng để chỉ ra rằng từ hoặc cụm từ phía sau sẽ được nhắc lại

4. Leiktoo ( [ )
       
Dùng để chỉ ra rằng từ hoặc cụm từ phía sau sẽ được nhắc lại.
   
 
  
 
 

 

© 2006 - Bản quyền thuộc VIETSENS EDUCATION
® Ghi rõ nguồn "VietSens" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.