Mỗi
giới từ trong tiếng Séc
xác định một trường hợp
ngữ pháp riêng.
Bạn nên cố gắng nhớ việc
sử dung giới từ trong
từng trường hợp. Một
giới từ cố thể được sử
dụng với một vài trường
hợp ngữ pháp khác nhau
trong từng trường hợp
thì ngữ nghĩa khác nhau.
Dưới đay là danh sách
các giới từ thường dùng
trong tiếng Séc, được
phân loại
theo
từng trường hợp ngữ pháp
mà chúng được sử dụng.
Chú
ý : từ Danh
cách ( ví dụ. "Pes
je venku" - "Con chó
đang ở ngoài") và
Xưng hô cách
( sử
dụng khi gọi hay địa chỉ
hóa một người hay một
vật "Pavle!" - "Con cóc")
không bao giờ đi kèm với
giới từ..
KHÔNG bao giờ đi kèm
giới từ.
Sở
hữu cách.
Có thể được dùng với
giới từ hoặc không.
bez
– thiếu, vắng
bez
přítele – vắng một người
bạn
bez
lásky – thiếu tình yêu
blízko – gần
blízko domu – gần một
ngôi nhà
Kutná Hora je blízko
Prahy.
-
Kutná Hora gần Praha.
do
– đến, vào trong, đến
khi
do
školy – tới trường
Děti
chodí do školy od září
do června. – Trẻ em đến
trường học từ tháng chín
đến tháng sáu.
od
– từ
od
kamaráda – từ một người
bạn
Kutná Hora je hodinu od
Prahy.
-
Kutná Hora cách một giờ
từ Prague.
okolo
/ kolem – vòng quanh, về
okolo/kolem města – vòng
quanh thành phố.
Kolem hradu jsou lesy.
– Có những cánh rừng ở
xung quanh lâu đài.
u -
ở, tại (chỉ vị
trí)
Pavla je u kamarádky. -
Paula đang ở nhà bạn gái
cô ấy.
Dům
stojí u jezera.
– Ngôi nhà nằm ngay cạnh
hồ.
vedle
– kế tiếp
Dům
stojí vedle jezera. –
Ngôi nhà nằm kế tiếp hồ.
z
/ ze – từ
Jsem
z Prahy/z Brna/ze
Švédska. –
tôi
đến từ
Prague/Brno/Sweden.
Lidé
vychází z budovy.
–
mọi người đang đi
ra khỏi tòa nhà.
Có thể được dùng với
giới từ hoặc không.
k
/ ke – với, so với
Petr
je k Evě hodný, ale ke
Karle ne. - Petr đẹp só
với Eva, nhưng không đẹp
so với Karla.
Nemůžeš přirovnávat
kočku k vráně.
– Bạn không thể so sánh
một con mèo với một con
bò.
kvůli
– bởi vì, phụ thuộc vào
Dělám to kvůli tobě. –
Tôi làm thế là vì bạn.
Kvůli povodni je zavřená
silnice.
– Con đường bị nghẽn do
ngập nước.
navzdor(y)
– mặc dù, bất chấp
navzdory jeho námitkám –
bất chấp sự phản kháng
của anh ta.
Navzdory povodni je
silnice otevřená.
– Con đường vẫn thông
mặc dù bị ngập nước.
proti
– chống lại
Učinili jsme opatření
proti případným škodám.
– Chúng tôi có phương
sách đề phòng nguy hiểm
có thể sảy ra.
Ty
jsi vždycky proti mně.
– Bạn luôn chống đối
tôi.
vůči
– nhằm muc đich, đến, đề
phòng
Petr
je vůči Evě hodný. -
Petr đẹp so với Eva.
Učinili jsme opatření
vůči případným škodám.
- Chúng tôi có phương
sách đề phòng nguy hiểm
có thể sảy ra.
Đối
cách.
Có thể được dùng với
giới từ hoặc không.
na
– trên, lên trên (Phương
hướng)
Dej
knihu na polici.
–
Đặt quyển sách lên trên
gia sách.
Helena pořád myslí
na
Petra. - Helen luôn luôn
nghĩ đến Peter.
o -
cho, dựa vào
opřít kolo o zeď – dựng
chiếc xe dựa vào tường.
Mám
o tebe starost.
– Tôi rất lo lắng cho
bạn.
pro
– dành cho
pro
tebe – dành cho bạn
Pohádky jsou pro děti. –
Truyền thuyết Fairy dành
cho bọn trẻ.
přes
– bất chấp, bắc ngang
přes
jeho námitky – bất chấp
sự phản kháng của anh
ta.
Přes
řeku vede most.
–
một cây cầu bắc
ngang qua sông.
za
- cho, thay mặt cho,
trong khi
lístek za deset korun –
một vé giá 10 kuron
Půjdu tam za Martina. –
tôi
sẽ đến đó thay mặt cho
Martin.
Vrátím se za chvilku.
– Tôi sẽ quay lại ngay.
KHÔNG đi kèm giới từ.
Luôn
đi kèm giới từ.
na
- trên (vị trí)
Kniha je na polici. –
Quyển sách nằm trên giá.
Na
pláži je hodně lidí.
– Có rất nhiều người
trên bờ biển.
o –
về
Mluvíme o Petrovi. –
Chúng tôi đang nói về
Peter.
Tato
kniha je o historii
České republiky.
– Quyển sách này nói về
lịch sử của nước Cộng
hòa Séc.
po
- sau
Po večeři vždy chodíme
na procházku. – Chúng
tôi thường đi dạo sau
bưa tối.
Lenka je po tatínkovi.
- Lenka giống bố cô ấy.
v
/ ve - trong
v zásuvce – trong ngăn
kéo.
ve
sklepě – trong hầm riệu.
V
televizi je dnes večer
zajímavý film. –
Có một bộ phim rất hay
trên ti
vi
tối nay.
Có thể được dùng với
giới từ hoặc không.
mezi
– giữa
číst
mezi řádky – đoán được
ẩn ý.
Jihlava je mezi Prahou a
Brnem. - Jihlava nằm
giữa Prague và Brno.
nad
- trên, bên trên
Nad
náměstím létají ptáci. –
Những con chim đang bay
trên quảng trường thành
phố.
pod
– dưới, phía dưới
Pod
stolem spí pes. – Một
con chó đang ngủ bên
dưới chiếc bàn..
před
- in front of, before
Sejdeme se před divadlem.
– Chúng ta sẽ gặp ở
trước rạp hát..
s
/ se – cùng với
Jsem
s tebou. – Tôi cùng với
em.
za
– phía sau.
Stojím za tebou.
–
tôi đang đứng
phía sau bạn..
Zahrada je za domem.
– Cái vườn nằm phía sau
ngôi nhà.
Jdu
za tebou.
–
tôi đi theo sau
bạn.
Không có một quy luật
chính thức nào cho việc
sử dụng "s/z/v/k" chống
lại "se/ze/ve/ke". Hướng
sử dụng
chung là dùng bất
cứ giới từ nào mà dễ
dàng luyến âm với từ
theo sau giới từ.
Càng
nhiều phụ âm đặt cạnh
nhau thì càng khó phát
âm.
(Một
ví dụ cho việc này là từ
"Strč prst skrz krk").
Mục đích của đuôi -e
trong giới từ như "se",
"ze", "ve" là để giúp
phát âm một cách dễ dàng
hơn khi giới từ được đặt
trước một từ bắt đầu
bằng phụ âm
Ví dụ:
- Dùng
"se" và "ze" phía trước
của một từ bắt đầu bằng
"s-" hoặc "z-".
bạn
cần phải thêm e vào giữa
để dễ dàng phát âm hơn.
"se
sýrem" (với pho mat), "ze
země" (từ dưới đất), "ze
Sicílie" (từ Sicily)
- Sử
dụng thêm -e phía trước
một từ mà bắt đầu với đa
phụ âm.
Nguyên âm -e sẽ phá vỡ
nhóm phụ âm làm nó dễ
đọc hơn. "se
mnou" ( với tôi ) Nhưng
không thêm e với "s
tebou" (Với bạn). "ze
školy" (từ trường học)
Nhưng không thêm e với
"z města" (từ thành phố).
"ve
snu" (trong giấy mơ )
Nhưng không thêm e với
"v lednu" (trong tháng
một). "ke
strýci" Nhưng không thêm
e với "k tetě".
- Sử
dụng "s", "z", "v", "k"
phía trước một từ bắt
đầu bằng nguyên âm.(a-,
e-, i-, o-, u-)
"s ovocem" (với trái
cây), "z Evropy (từ châu
âu)", "v únoru" (trong
tháng một), "k autu"
(đến ô tô )
Vẫn
có ngoại lệ, ví dụ.
một
người có thể nói "v
knize" (trong một quyển
sách), chứ không phải
"ve knize". Nhưng nói
chung, bạn nên tuân thủ
các quy định trên.