VIETSENS

VIETSENS


TRANG CHỦ

ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

Cách phát âm
-Bài 1:Bảng chữ cái tiếng Séc
-Bài 2:Nguyên âm ngắn
-Bài 3:Nguyên âm dài
-Bài 4:Nguyên âm mềm
-Bài 5:Nguyên âm đôi
-Bài 6:Phụ âm mềm
-Bài 7:Chọn phụ âm

Ngữ pháp cơ bản
-Bài 1:Tổng quan về tiếng Séc
-Bài 2:Cách của từ
      -Cách của từ tiếng Séc
      -
Số đếm trong tiếng Séc
      -
Danh từ: Giới tính
      -
Biến cách của tiếng Séc

-Bài 3:Tính từ
-Bài 4:Đại từ
-Bài 5:Danh từ - Số đếm
-Bài 6:Động từ
-Bài 7:Thì tương lai
-Bài 8:Các dạng ngữ động từ
-Bài 9:Giới từ
-Bài 10:Liên từ
-Bài 11:Cấu trúc với ABY

Cách diễn đạt
-Bài 1:Các từ thường gặp
-Bài 2:Các số
-Bài 3:Màu sắc
-Bài 4:Ngày, tháng, mùa
-Bài 5:Nói về thời gian
-Bài 6:Chào hỏi
-Bài 7:Gặp mặt
-Bài 8:Giao tiếp
-Bài 9:Giao thông
-Bài 10:Hỏi đường
-Bài 11:Nơi ở
-Bài 12:Đi tham quan
-Bài 13:Đi ăn
-Bài 14:Tại nhà băng
-Bài 15:Gọi khẩn cấp
-Bài 16:Tại phòng khám
-Bài 17:Biển hiệu
-Bài 18:Khó phát âm
-Bài 19:Câu nói thường gặp
-Bài 20:Thành ngữ

Diễn đàn trao đổi

Liên hệ

Giới từ trong tiếng Séc.

Mỗi giới từ trong tiếng Séc xác định một trường hợp ngữ pháp riêng. Bạn nên cố gắng nhớ việc sử dung giới từ trong từng trường hợp. Một giới từ cố thể được sử dụng với một vài trường hợp ngữ pháp khác nhau trong từng trường hợp thì ngữ nghĩa khác nhau. Dưới đay là danh sách các giới từ thường dùng trong tiếng Séc, được phân loại theo từng trường hợp ngữ pháp mà chúng được sử dụng.

Chú ý : từ Danh cách ( ví dụ. "Pes je venku" - "Con chó đang ở ngoài") và Xưng hô cách ( sử dụng khi gọi hay địa chỉ hóa một người hay một vật "Pavle!" - "Con cóc") không bao giờ đi kèm với giới từ..

Danh cách.
KHÔNG bao giờ đi kèm giới từ.


Sở hữu cách.

Có thể được dùng với giới từ hoặc không.
bez – thiếu, vắng

bez přítele – vắng một người bạn
bez lásky – thiếu tình yêu
blízko – gần
blízko domu – gần một ngôi nhà
Kutná Hora je blízko Prahy. - Kutná Hora gần Praha.
do – đến, vào trong, đến khi
do školy – tới trường
Děti chodí do školy od září do června. – Trẻ em đến trường học từ tháng chín đến tháng sáu.
od – từ
od kamaráda – từ một người bạn
Kutná Hora je hodinu od Prahy. - Kutná Hora cách một giờ từ Prague.
okolo / kolem – vòng quanh, về
okolo/kolem města – vòng quanh thành phố.
Kolem hradu jsou lesy. – Có những cánh rừng ở xung quanh lâu đài.
u - , tại (chỉ vị trí)
Pavla je u kamarádky. - Paula đang ở nhà bạn gái cô ấy.
Dům stojí u jezera. – Ngôi nhà nằm ngay cạnh hồ.
vedle – kế tiếp
Dům stojí vedle jezera. – Ngôi nhà nằm kế tiếp hồ.
z / ze – từ
Jsem z Prahy/z Brna/ze Švédska. – tôi đến từ Prague/Brno/Sweden.
Lidé vychází z budovy. mọi người đang đi ra khỏi tòa nhà.


Tặng cách
Có thể được dùng với giới từ hoặc không.

k / ke – với,  so với
Petr je k Evě hodný, ale ke Karle ne. - Petr đẹp só với Eva, nhưng không đẹp so với Karla.
Nemůžeš přirovnávat kočku k vráně. – Bạn không thể so sánh một con mèo với một con bò.
kvůli – bởi vì, phụ thuộc vào
Dělám to kvůli tobě. – Tôi làm thế là vì bạn.
Kvůli povodni je zavřená silnice. – Con đường bị nghẽn do ngập nước.
navzdor(y) – mặc dù, bất chấp
navzdory jeho námitkám – bất chấp sự phản kháng của anh ta.
Navzdory povodni je silnice otevřená. – Con đường vẫn thông mặc dù bị ngập nước.
proti – chống lại
Učinili jsme opatření proti případným škodám. – Chúng tôi có phương sách đề phòng nguy hiểm có thể sảy ra.
Ty jsi vždycky proti mně. – Bạn luôn chống đối tôi.
vůči – nhằm muc đich, đến, đề phòng
Petr je vůči Evě hodný. - Petr đẹp so với Eva.
Učinili jsme opatření vůči případným škodám. - Chúng tôi có phương sách đề phòng nguy hiểm có thể sảy ra.

Đối cách.

Có thể được dùng với giới từ hoặc không.

na – trên, lên trên (Phương hướng)
Dej knihu na polici. – Đặt quyển sách lên trên gia sách.
Helena pořád myslí na Petra. - Helen luôn luôn nghĩ đến Peter.
o - cho, dựa vào
opřít kolo o zeď – dựng chiếc xe dựa vào tường.
Mám o tebe starost. – Tôi rất lo lắng cho bạn.
pro – dành cho
pro tebe – dành cho bạn
Pohádky jsou pro děti. – Truyền thuyết Fairy dành cho bọn trẻ.
přes – bất chấp, bắc ngang
přes jeho námitky – bất chấp sự phản kháng của anh ta.
Přes řeku vede most. một cây cầu bắc ngang qua sông.
za - cho, thay mặt cho, trong khi
lístek za deset korun – một vé giá 10 kuron
Půjdu tam za Martina. – tôi sẽ đến đó thay mặt cho Martin.
Vrátím se za chvilku. – Tôi sẽ quay lại ngay.


Xưng hô cách.

KHÔNG đi kèm giới từ.


Vị trí cách.

Luôn đi kèm giới từ.
na - trên (vị trí)
Kniha je na polici. – Quyển sách nằm trên giá.
Na pláži je hodně lidí. – Có rất nhiều người trên bờ biển.
o – về
Mluvíme o Petrovi. – Chúng tôi đang nói về Peter.
Tato kniha je o historii České republiky. – Quyển sách này nói về lịch sử của nước Cộng hòa Séc.
po - sau
Po večeři vždy chodíme na procházku. – Chúng tôi thường đi dạo sau bưa tối.
Lenka je po tatínkovi. - Lenka giống bố cô ấy.
v / ve - trong
v zásuvce – trong ngăn kéo.
ve sklepě – trong hầm riệu.
V televizi je dnes večer zajímavý film. – Có một bộ phim rất hay trên ti vi tối nay.


Công cụ cách.

Có thể được dùng với giới từ hoặc không.
mezi – giữa
číst mezi řádky – đoán được ẩn ý.
Jihlava je mezi Prahou a Brnem. - Jihlava nằm giữa Prague và Brno.
nad - trên, bên trên
Nad náměstím létají ptáci. – Những con chim đang bay trên quảng trường thành phố.
pod – dưới, phía dưới
Pod stolem spí pes. – Một con chó đang ngủ bên dưới chiếc bàn..
před - in front of, before
Sejdeme se před divadlem. – Chúng ta sẽ gặp ở trước rạp hát..
s / se – cùng với
Jsem s tebou. – Tôi cùng với em.
za – phía sau.
Stojím za tebou. tôi đang đứng phía sau bạn..
Zahrada je za domem. – Cái vườn nằm phía sau ngôi nhà.
Jdu za tebou. tôi đi theo sau bạn.


s, z, v, k versus se, ze, ve, ke

Không có một quy luật chính thức nào cho việc sử dụng "s/z/v/k" chống lại "se/ze/ve/ke". Hướng sử dụng chung là dùng bất cứ giới từ nào mà dễ dàng luyến âm với từ theo sau giới từ. Càng nhiều phụ âm đặt cạnh nhau thì càng khó phát âm. (Một ví dụ cho việc này là từ "Strč prst skrz krk"). Mục đích của đuôi -e trong giới từ như "se", "ze", "ve" là để giúp phát âm một cách dễ dàng hơn khi giới từ được đặt trước một từ bắt đầu bằng phụ âm

Ví dụ:

- Dùng "se" và "ze" phía trước của một từ bắt đầu bằng "s-" hoặc "z-". bạn cần phải thêm e vào giữa để dễ dàng phát âm hơn. "se sýrem" (với pho mat), "ze země" (từ dưới đất), "ze Sicílie" (từ Sicily)

- Sử dụng thêm -e phía trước một từ mà bắt đầu với đa phụ âm. Nguyên âm -e sẽ phá vỡ nhóm phụ âm làm nó dễ đọc hơn. "se mnou" ( với tôi ) Nhưng không thêm e với "s tebou" (Với bạn). "ze školy" (từ trường học) Nhưng không thêm e với "z města" (từ thành phố). "ve snu" (trong giấy mơ ) Nhưng không thêm e với "v lednu" (trong tháng một). "ke strýci" Nhưng không thêm e với "k tetě".

- Sử dụng "s", "z", "v", "k" phía trước một từ bắt đầu bằng nguyên âm.(a-, e-, i-, o-, u-)
"s ovocem" (với trái cây), "z Evropy (từ châu âu)", "v únoru" (trong tháng một), "k autu" (đến ô tô )

Vẫn có ngoại lệ, ví dụ. một người có thể nói "v knize" (trong một quyển sách), chứ không phải "ve knize". Nhưng nói chung, bạn nên tuân thủ các quy định trên.

 

VIETSENS
 

© 2006 - Bản quyền thuộc VIETSENS EDUCATION
® Ghi rõ nguồn "VietSens" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.