VIETSENS

VIETSENS


TRANG CHỦ

ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

Cách phát âm
-Bài 1:Bảng chữ cái tiếng Séc
-Bài 2:Nguyên âm ngắn
-Bài 3:Nguyên âm dài
-Bài 4:Nguyên âm mềm
-Bài 5:Nguyên âm đôi
-Bài 6:Phụ âm mềm
-Bài 7:Chọn phụ âm

Ngữ pháp cơ bản
-Bài 1:Tổng quan về tiếng Séc
-Bài 2:Cách của từ
      -Cách của từ tiếng Séc
      -
Số đếm trong tiếng Séc
      -
Danh từ: Giới tính
      -
Biến cách của tiếng Séc

-Bài 3:Tính từ
-Bài 4:Đại từ
-Bài 5:Danh từ - Số đếm
-Bài 6:Động từ
-Bài 7:Thì tương lai
-Bài 8:Các dạng ngữ động từ
-Bài 9:Giới từ
-Bài 10:Liên từ
-Bài 11:Cấu trúc với ABY

Cách diễn đạt
-Bài 1:Các từ thường gặp
-Bài 2:Các số
-Bài 3:Màu sắc
-Bài 4:Ngày, tháng, mùa
-Bài 5:Nói về thời gian
-Bài 6:Chào hỏi
-Bài 7:Gặp mặt
-Bài 8:Giao tiếp
-Bài 9:Giao thông
-Bài 10:Hỏi đường
-Bài 11:Nơi ở
-Bài 12:Đi tham quan
-Bài 13:Đi ăn
-Bài 14:Tại nhà băng
-Bài 15:Gọi khẩn cấp
-Bài 16:Tại phòng khám
-Bài 17:Biển hiệu
-Bài 18:Khó phát âm
-Bài 19:Câu nói thường gặp
-Bài 20:Thành ngữ

Diễn đàn trao đổi

Liên hệ

Các dạng ngữ động từ

Các dạng ngữ động từ được sử dụng để xác định nếu một hành động được thể hiện bằng một động từ, hành động một lần đã kết thuc hoặc hành động lặp đi lặp lại chưa kết thuc. Có hai dạng ngữ động từ trong tiếng Séc.

1) dokonavý (Động từ hoàn thành) – miêu tả một hành động sảy ra một lần, việc kết thúc hành động đó nằm trong một khung thời gian biết trước.( ví dụ vypít – uống cạn, uống hết)

2) nedokonavý (Động từ thể chưa hoàn thành) – mô tả một hành động chưa kết thức hoặc hành động lặp đi lặp lại mà khoảng thời gian không được nhắc đến.( ví dụ. pít – uống, đang uống)

Không chỉ có một quy luật cho việc cấu tạo hình thành động từ ở thể hoàn thành hay ở thể chưa hoàn thành, mỗi một động từ có một cách riêng và vây ban phải ghi nhớ. Các động từ ở thể hoàn thành thường được hình thành bằng việc thêm tiền tố như s-, za-, při-, u-, vv. Ngược lại các động từ ở thể chưa hoàn thành được hình thành bằng cách thay đổi từ gốc băng cụm -ova-, -va-, -ěva-, vv. Đôi khi hai động từ hoàn toàn khác nhau đều được sử dụng để diễn tả thể hoàn thành và chưa hoàn thành.

Ví dụ:

Vid dokonavý (Động từ thể hoàn thành)

Vid nedokonavý (Động từ thể chưa hoàn thành)

prohlédnout si
Chcete si prohlédnout ten časopis? – Bạn có muốn xem quyển tạp chí này không ? (một lần, có kết thúc)

prohlížet si
Chcete si prohlížet časopisy? – Bạn có muốn xem quyển tạp chí này không ? (ví dụ. trong khi đợi)? (khoảng thời gian không xác định)

přečíst
Přečti si ten článek. – Đọc muc đó. (từ đầu đến cuối)

Číst
Jdi si číst. – đọ. (nói chung chung, không xác định thời gian)

koupit
Eva si koupila šaty. - Eva đã tự mua bbọ váy. (cố ta đã đi ra ngoài và đã về với bộ áo)

Nakupovat
Eva šla nakupovat. - Eva đi mua sắm. (không chác chắn là bao lâu, cô ta vẫn đang ở ngoài)

přijít / přijet
Petr přijde / přijede v sobotu. - Petr sẽ đến (đi bộ / ôtô) vào thứ bảy.

přicházet / přijíždět
Přichází jaro. – Mùa xuân đang đến. (chậm chậm, trong khoảng thời gian nhất định)
Autobus přijíždí v 8:15. – Xe buýet tới nơi lúc 8:15. (quy luật, ví dụ. hàng ngày)

říct
Řekli jsme mu, aby odešel. – Chúng tôi bảo anh ta đi.

říkat
Pořád mu říkáme, aby odešel. – Chúng tôi vẫn đang bảo anh ta đi.


Sử dụng thể của động từ  thì tương lai
.

Động từ thể hoàn thành được sử dụng để mô tả một hành động mà sẽ diễn ra và kết thúc tại một thời điểm nhất định trong tương lai. Thì tương lai thường được hình thành bằng việc thay đổi động từ.(thêm tiền tố hoặc thay đổi thân từ gốc).

Động từ thể chưa hoàn thành được sử dụng để mô tả một hành động mà diễn ra trong khoảng thời gian không xác định trong tương lai. Thì tương lai thường được hình thành bằng việc sử dụng cấu trúc trợ động từ + động từ nguyên thể.

Examples (một người số ít):

Vid dokonavý (Động từ thể hoàn thành)

Vid nedokonavý (Động từ thể chưa hoàn thành)

Napíšu
Napíšu dopis. – Tôi sẽ viết một lá thư. (Tôi sẽ bắt đầu và kết thúc việc viết đó)

budu psát
Budu psát dopis. – tôi sẽ chuẩn bị viết một lá thư. (không xác địng thời gian tôi kết thúc)

přečtu
Přečtu si ten článek dnes večer. – Tôi sẽ đọc mẩu tin tối nay. (Tôi sẽ đọc từ đầu đến cuối)

budu číst
Dnes večer budu číst knihu – Tôi sẽ đọc một quyển sách tối nay. (có thể không đọc hết, đọc cả buổi tối không kết thúc)

koupím
Koupím si šaty. – tôi sẽ tự ,mua mopọt bộ váy. (một lần, hành động có kết quả)

budu (na)kupovat
Budu si kupovat šaty častěji. – tôi sẽ tự mua bộ váy áo thường xuyên hơn.(lặp đi lặp lại)Budu nakupovat. – Tôi sẽ đi mua sắm. / tôi sẽ chuẩn bị đi mua sắm. (chung chung)

přijdu / přijedu
Přijdu / přijedu v sobotu. – Tôi sẽ đến / đến vào thứ bảy. (một lần, thứ bảy này)

budu chodit / budu jezdit
Budu sem chodit / jezdit každou sobotu. – Tôi sẽ đến đay vào thứ bảy hàng tuần. (lặp đi lặp lại trong một giai đoạn thời gian không xác định)

naučím se
Naučím se česky. – Tôi sẽ học tiếng Séc. (Tôi sẽ học đến trình độ cao nhất không thể học nữa. tôi sẽ thành thạo)

budu se učit
Budu se učit česky. – Tôi sẽ học tiếng Séc. (không chỉ ra học bao lâu và đến mức độ nào)


Diễn tả thể hoàn thành và không hoàn thành.

Thường là có nhiều hơn một dạng thể hoàn thành và không hoàn thành của cùng một động từ. mỗi dạng thì thường dùng để chỉ một nghĩa khác nhau.

Ví dụ - skončit / ukončit / zakončit (đt kết thúc):

1) Động từ "skončit" đương nhiên là trung tính nhất trong ba đông từ. Nó chỉ có nghia đơn giản là “kết thúc” và hành động của sự kết thuc đó thường là nhanh và bất ngờ.

"Film skončil v deset hodin." – Bộ phim kết thúc luc 10 giờ.

2) Động từ "ukončit" có nghĩa là "dẫn đến sự kết thúc", nhấn mạnh vào quá trình kết thúc thủ tục kết thúc. Hành động trong việc kết thúc này thì không nhanh như "skončit".

"Ukončete výstup a nástup, dveře se zavírají." – lThật vậy "kết thúc quá trình chập trờn..."

3) Động từ "zakončit" có nghĩa là "chính thức kết luận" (Ví dụ. trong bài phát biểu) hoặc "hoàn thành", thường là "bằng cách làm việc gì".

"Ředitel zakončil svůj projev poděkováním všem přítomným." – Giám đốc kết thúc bài diễn văn bằng việc cảm ơn tất cả những người có mặt.

Môth số ví dụ khác:

Vid dokonavý (Động từ thể hoàn thành)

Vid nedokonavý (Động từ thể chưa hoàn thành)

Đt Viết
napsat – viết gì đó
odepsat – trả lời bằng văn bản , viết.
připsat – thêm vào bằng việc viết
přepsat – thay đổi bằng việc viết, viết đè
vepsat – bổ xung vào bằng việc viết vv..

Thể không hoàn thành tương ứng:
psát
odepisovat
připisovat
přepisovat
vepisovat
etc...

Đt mua
koupit – mua cái gì đó
odkoupit – mua từ ai đó
přikoupit – mua thêm cái gì cùng loại.
vykoupit -  trả tiền
zakoupit – đặt mua

vv...

Thể không hoàn thành tương ứng:
kupovat
odkupovat
přikupovat
vykupovat
zakupovat
etc...

Đt đến/đi (đi bộ)
přijít – đến, đến nơi
odejít – đi khỏi
nadejít si – đi một đoạn đường dài
podejít – đi bộ dưới
přejít – đi ngang
ujít – đi viết dã.
vyjít – đi ra ngoài
vv...

Thể không hoàn thành tương ứng:
přicházet
odcházet
nadcházet si
podcházet
přecházet
ucházet
(không thông dụng)
vycházet
etc...

Đt học
naučit se – học điều gì đó
přiučit se – bổ xung kiến thức cho ai đó
vyučit se – học gì đó và tốt nghiệp (ở trường)

Thể không hoàn thành tương ứng:
učit se
přiučovat se
vyučovat se
(không thông dụng), vyučovat ( dạy – lặp đi lặp lại)

 

VIETSENS
 

© 2006 - Bản quyền thuộc VIETSENS EDUCATION
® Ghi rõ nguồn "VietSens" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.