Các động từ bất quy tắc
Trong tiếng Đức có một số động từ khi biến đổi chúng
không tuân theo một quy tắc nhất định nào. Những động từ
này được gọi là động từ bất quy tắc.
Dưới đây là một số động từ thông dụng nhất: sein, haben và können.
| sein |
thì, là, mà |
| ich bin |
Tôi là |
| du bist |
bạn là (thân mật)
|
| er/sie/es ist
|
anh/cô ấy/nó là
|
| wir/sie/Sie sind
|
chúng tôi/họ/bạn (trang trọng)
là
|
| Sind
Sie Frau Möller? |
Có phải chị là Möller không?
|
| Bist
du Student? |
Có phải bạn là học sinh không? |
| haben |
có |
| ich habe |
tôi có |
| du hast |
bạn có (thân mật) |
| er/sie/es hat
|
anh/cô ấy/nó có |
| wir/sie/Sie haben
|
chúng tôi/họ/bạn (trang trọng)
có
|
| Hast
du Lust? |
Bạn có muốn/thích...(làm gì)?
|
| Haben
Sie ein Zimmer frei? |
Bạn có phòng nào trống không?
|
| können |
có thể, có khả năng
|
| ich kann |
tôi có thể |
| du kannst |
bạn có thể (thân mật) |
| er/sie/es kann
|
anh/cô ấy/nó có thể |
| wir/sie/Sie können
|
chúng tôi/họ/bạn (trang trọng)
có thể
|
| Kann
ich helfen? |
Tôi có thể giúp gì bạn đây?
|
| Was kann
ich noch tun? |
Tôi có thể làm gì nữa không? |
|