Cách nói 'phải (làm gì)' và 'có thể'
Khi bạn chỉ dẫn cho ai đó làm gì hoặc giới thiệu hoạt
động của một thiết bị, quy trình bạn sẽ dùng müssen,
phải làm gì ... hoặc cần phải
....
Müssen phần lớn sẽ được
theo sau bởi một động từ nguyên dạng
| Sie müssen
aufpassen |
Bạn phải cẩn thận đấy
|
| Sie müssen
duschen |
Bạn phải tắm đi |
| Sie müssen die Wohnung reinigen |
Bạn phải lau phòng |
Dạn của từ müssen thay đổi
tùy thuộc vào người mà bạn đang nói tới.
| ich muss
|
Tôi phải
|
| du musst
|
Bạn phải (thân mật) |
| er/sie/es muss
|
cô/anh ấy/nó phải |
| wir/sie/Sie müssen
|
chúng tôi/họ/bạn (trang trọng)
phải |
Khi bạn cho phép ai làm gì bạn sử dụng dürfen,
được phép làm....
Dürfen được theo sau bởi
một động từ ở dạng nguyên thể.
| Sie dürfen im Hof rauchen. |
Bạn có thể hút thuốc trong
sân(bạn được phép) |
| Sie dürfen hier parken. |
Bạn có thể đỗ xe ở đây (bạn
được phép) |
Dạng của dürfen biến đổi
tùy thuộc vào đối tượng bạn đang nói tới.
| Ich
darf Kaffee trinken. |
Tôi có thể uống cà phê (Tôi
được phép) |
| Du
darfst hier essen. |
Bạn có thể ăn ở đây (bạn được
phép) |
| Er
darf kommen. |
Anh ấy có thể tới (anh ấy được
phép) |
| Wir
dürfen ausgehen. |
Chúng ta có thể đi chơi (chúng
ta được phép) |
Nếu bạn muốn nói với ai đó rằng họ không được phép
bạn sẽ thêm nicht
vào trong câu. Nicht luôn đứng
ngay sau động từ thứ 2.
| Sie dürfen hier nicht rauchen.
|
Bạn không thể hút thuốc ở đây
(Bạn không được phép) |
| Ich darf nicht fahren.
|
Tôi không thể lái xe (tôi
không được phép) |
Khi bạn muốn nói ai đó có thể hoặc có khả năng làm gì
bạn sử dụng können. Dạng của
từ này cũng sẽ thay đổi tùy thuộc vào đối tượng được nói
đến.
|