Khi bạn muốn biết bây giờ là mấy giờ,bạn có thể sử dụng
cấu trúc hỏi giờ như sau:
Wie viel Uhr ist es?
Bây giờ là mấy giờ??
Wie spät ist es?
Đã mấy giờ rồi?
Sau đây là 1 số từ thông dụng dành để chỉ thời gian:
Uhr
giờ
Es ist vier Uhr
Bây giờ là 4 giờ
Viertel
1/4
Es ist Viertel vor zwei
Bây giờ là 2 giờ kém 15
nach
sau
Es ist fünf nach sechs
Bây giờ là 6 giờ 5 phút
vor
trước
Es ist zwanzig vor neun
Bây giờ là 9 giờ kém 20 phút
Người Đức cũng rất hay dùng
"rưỡi"
Nếu trong tiếng anh ( cũng như trong tieng việt)bạn
nói nửa giờ sau giờ hiện tại thì trong tiếng Đức bạn lại
nói nửa giờ trước giờ sắp tới
Es ist halb vier
Bây giờ là 3 giờ rưỡi
Es ist halb fünf
Bây giờ là 4 giờ rưỡi
Khi muốn nói vào giờ nào bạn có thể dùng
um
Wir sehen uns um halb drei
Chúng ta sẽ gặp nhau vào 2 giờ
rưỡi
Trong lịch thời gian của Đức cũng như trong
thời gian biểu chính thưc ngừoi ta sử dụng đồng hồ 24
giờ.Nhưng trong ngôn ngữ giao tiếp thì người Đức sử dụng
cả hệ 12 giờ và 24 giờ