TRANG CHỦ

ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

HỌC TIẾNG ĐỨC

Gặp gỡ làm quen
- Tự giới thiệu
-
Gia đình và bạn bè
-
Kể về nghề nghiệp
-
Bạn từ đâu đến?

Dạo quanh Berlin
- Ngắm cảnh
- Gọi taxi
- Hỏi đường
- Đón xe buýt

Đồ ăn thức uống
- Cà phê và bánh ngọt
- Ăn điểm tâm
- Gọi món
- Mua thực phẩm

Đi nghỉ

- Chuẩn bị đi nghỉ
- Lái xe
- Lựa chọn nhà nghỉ
- Thời tiết

Sắp xếp kì nghỉ
- Đặt phòng
- Hẹn gặp
- Đón tàu
- Tham dự hội nghị

Cửa hàng và dịch vụ
- Mua quà lưu niệm 
- Thuê xe
- Tại hiệu thuốc
- Mất đồ
 

Diễn đàn trao đổi

Liên hệ

 

Các ngày trong tuần

Dưới đây là thứ tự 7 ngày trong tuần:

Montag Thứ hai
Dienstag Thứ ba
Mittwoch Thứ tư
Donnerstag Thứ năm
Freitag Thứ sáu
Samstag Thứ bảy
Sonntag Chủ nhật

Cũng giống như tất cả các danh từ trong tiếng Đức,các từ chỉ ngày cũng được viết bắt đầu bằng chữ hoa.

Khi muốn nói ngày nào bạn có thể dùng am cộng với ngày trong tuần.

Nếu bạn muốn nhắc đến cả ngày và tháng thì dem sẽ được sử dụng trước ngày

Am fünften Juli vào ngày mùng 5 thang 7
Am Sonntag, dem fünften Juli vào chủ nhật,ngày mùng 5 thang 7
Am elften Oktober vào ngày 11 tháng 10
Am Mittwoch, dem elften Oktober vào thứ 4 ngày 11 thang 10

 Khi bạn muốn nói về các sự kiện đươc lặp đi lặp lại vào những ngày nhất định ví dụ, mọi chủ nhật, mọi thứ hai, bạn phải thêm-s vào các từ chỉ ngày.Lúc này các từ chỉ ngày được bắt đầu bằng chữ viết thường.

Dienstag thứ ba
Ich arbeite dienstags. Tôi làm việc vào tất cả các ngày thứ hai.
Freitag Thứ sáu
Ich esse freitags Fisch. Tôi ăn cá vào tất cả các ngày thứ sáu
   
   


 
 
Tóm tắt hội thoại Từ vựng Đặt câu Ngữ pháp
 

© 2006 - Bản quyền thuộc VIETSENS EDUCATION
® Ghi rõ nguồn "VietSens" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.