TRANG CHỦ

ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

HỌC TIẾNG Ý

CHÚ THÍCH NGỮ PHÁP

Phần 1: Du lịch
- Ăn sáng
- Phương tiện giao thông
- Đi tham quan
- 10 từ thông dụng

Phần 2: Thức ăn và đồ uống
- Đi ăn nhà hàng
- Món tráng miệng
- Mua thức ăn
- Nói chuyện về thức ăn

-Phần 3: Lập kế hoạch
- Mua vé tàu
- Bảo tàng và các sự kiện
- Hẹn gặp
- Thuê tàu thuyền

Phần 4: Gặp gỡ
- Bạn bè và gia đình
- Nói chuyện về nghề nghiệp
- Đánh vần tên bạn
- Bạn từ đâu đến

Phần 5: Các địa điểm
- Tại văn phòng du lịch
- Đi nghỉ mát
- Lái xe
- Mất cắp ở Venice

Phần 6: Cửa hiệu và dịch vụ
- Mua  quần áo
- Mua quà lưu niệm
- Thuốc uống
- Gửi thư điện tử


Diễn đàn trao đổi

Liên hệ

Đất nước Italy

 

Giới thiệu

  Italy  
 
    Tổng quan Italy trở thành 1 quốc gia năm 1861 khi các thành phố tự trị cùng với 2 vùng Sardinia và Sicily được thống nhất dưới quyền trị vì của vua Victor EMMANUEL II. Tuy nhiên sau đó, kỉ nguyên của chính phủ nghị viện đã kết thúc năm 1920 khi tên độc tài Benito MUSSOLINI lên cầm quyền theo đường lối độc tài phát xít. Chính kẻ độc tài này đã bắt tay liên minh với Đức Quốc Xã trong thế chiến thứ 2 để rồi sau đó đất nước phải hứng chịu thất bại. Sau thế chiến II, năm 1946, chế độ dân chủ cộng hòa ra đời thay thế chế độ quân chủ, thực hiện công cuộc tái thiết nền kinh tế.

Italy chính là một trong những thành viên sáng lập của NATO và thị trường chung châu Âu (EEC), tiền thân của EU. Italy luôn là quốc gia đi đầu trong việc việc nhất thể hóa châu Âu về kinh tế và chính trị và đã gia nhập vào khu vực đồng tiền chung châu Âu năm 1999.

Các vấn đề chính phủ Italy đang phải đương đầu gồm có: nạn nhập cư bất hợp pháp, tội phạm có tổ chức, tham nhũng, nạn thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế chậm chạp, thu nhập và trình độ kĩ thuật thấp ở phía nam trong khi miền bắc phát triển thịnh vượng.

   ĐỊA LÍ       Italy Về đầu trang
 
Vị trí địa lí: Nam Âu. Nằm trên 1 bán đảo tiếp giáp với biển Địa Trung Hải, phía đông bắc Tunisia.
Tọa độ: 42 50 Bắc, 12 50 Đông
Vị trí trên bản đồ Europe
Diện tích:  tổng: 301.230 km2
đất liền: 294.020 km2
mặt nước: 7.210 km2
Đường biên giới trên bộ: :
tổng: 1.932,2 km giáp các nước: Áo 430 km, Pháp 488 km, Vatican 3,2 km, San Marino 39 km, Italy 232 km, Thụy Sỹ 740 km
Đường bờ biển: 7600 km
Khí hậu: Khí hậu Địa Trung Hải; Phía bắc có chịu ảnh hưởng từ dãy An-pơ. Phía nam khô, nóng.
Địa hình: Hầu hết là đồi núi. Có một số đồng bằng. Địa hình thấp ở phía bờ biển.
Tài nguyên thiên nhiên: Than, thủy ngân, thiéc, kali cacbonat, đá cẩm thạch, barit, amiăng, đá bọt, fluorit, Fenspat, pirit, khí tự nhiên và dầu thô, cá, đất canh tác.
Tài nguyên đất: đất có thể canh tác: 27,79%
đất canh tác thường xuyên: 9,53%
khác: 62,68% (2001)
Diện tích được tưới tiêu: 26980 km2 (1998 ước tính)
Môi trường - các vấn đề đang được quan tâm: Ô nhiễm không khí do khí thải từ các nhà máy công nghiệp.

Các sông và vùng bờ biển bị ô nhiễm do chất thải công nghiệp và nông nghiệp.

Mưa axit đang phá hủy các ao, hồ

Thiếu các biện pháp xử lí rác thải công nghiệp và thiết bị xử lí.

   CON NGƯỜI    Italy Về đầu trang
 
Dân số: 58.103.033 (7/2005 ước tính)
Cơ cấu theo độ tuổi: 0-14 tuổi: 13,9% (nam 4.166.213/nữ 3.919.288)
15-64 tuổi: 66,7% (nam 19.554.416/nữ 19.174.629)
65 tuổi trở lên: 19,4% (nam 4.698.441/nữ 6.590.046) (2005 ước tính)
Tuổi trung bình tổng: 41,77 tuổi
nam: 40,24 tuổi
nữ: 43,35 tuổi (2005 ước tính)
Tỉ lệ tăng dân số 0,07% (2005 ước tính)
Tỉ lệ sinh 8,89 trẻ/1000 dân (2005 ước tính)
Tỉ lệ tử 10,3 /1.000 dân (2005 ước tính)
Tỉ lệ dân nhập cư 2,07 người/1.000 dân (2005 ước tính)
Tỉ lệ dân số theo giới tính tổng : 0,96 nam/nữ (2005 ước tính)
Tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh tổng: 5,94 /1.000 trẻ
nam: 6,55 /1.000 trẻ
nữ: 5,29 /1.000 (2005 ước tính)
Tuổi thọ tổng: 79,68 tuổi
nam: 76,75 tuổi
nữ: 82,81 tuổi (2005 ước tính)
Số con của mỗi phụ nữ: 1,28  (2005 ước tính)
Tốc độ lây lan HIV/AIDS ở người lớn 0,5% (2001 ước tính)
Số người sống chung với HIV/AIDS 140.000 (2001 ước tính)
Số ca tử vong vì HIV/AIDS < 1.000 (2003 ước tính)
Các nhóm dân tộc Người Italy (bao gồm 1 bộ phận nhỏ người gốc Đức, Pháp và Italy ở phía bắc, và người gốc Albania và Hy Lạp ở phía Nam)
Tôn giáo Chủ yếu là thiên chúa giáo. Bên cạnh đó có đạo tin lành, do thái và một bộ phận người nhập cư theo đạo hồi
Ngôn ngữ tiếng Italy (chính thống), Đức, Pháp.
Tỉ lệ người biết chữ Định nghĩa: người biết chữ là người từ 15 tuổi trở lên có thể đọc và viết
tổng: 98,6%
nam: 99%
nữ: 98,3% (2003 ước tính)
   CHÍNH PHỦ    Italy Về đầu trang
 
Tên đất nước Dạng viết đầy đủ thông thường: cộng hòa Italy
Dạng viết rút gọn thông thường: Italy
Dạng viết đầy đủ theo tiếng Italy: Repubblica Italiana
Dạng viết rút gọn theo tiếng Italy:  Italia
Thể chế cộng hòa
Thủ đô Rome
Phân chia lãnh thổ theo đơn vị hành chính 16 vùng và 5 vùng tự trị*: Abruzzo, Basilicata, Calabria, Campania, Emilia-Romagna, Friuli-Venezia Giulia*, Lazio, Liguria, Lombardia, Marche, Molise, Piemonte, Puglia, Sardegna*, Sicilia*, Toscana, Trentino-Alto Adige*, Umbria, Valle d'Aosta*, Veneto
Giành độc lập 17/3/1861 (Vương quốc Italy ra đời)
Quốc khánh 2/6/1946
Hiến pháp ra đời ngày 11/12/1947
Hệ thống luật pháp Dựa trên hệ thống luật dân sự.
Bầu cử Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên. Tuyển cử rộng rãi  (riêng trong bầu cử thượng nghị viện ứng cử viên phải đủ  25 tuổi trở lên)
Các cơ quan hành pháp Đứng đầu nhà nước: tổng thống Carlo Azeglio CIAMPI (13/5/1999)
Đứng đầu chính phủ: thủ tướng Silvio BERLUSCONI (10/6/2001)
Nội các: các bộ trưởng được đề cử bởi thủ tướng và do tổng thống bổ nhiệm
Tuyển cử: tổng thống được hội đồng bầu cử lựa chọn thông qua bỏ phiếu. Hội đồng bầu cử gồm cả thượng và hạ nghị viện và 58 đại biểu của các địa phương. Nhiệm kì tổng thống là 7 năm. Thủ tưởng do tổng thống bổ nhiệm và quốc hội chấp thuận
Cơ quan lập pháp Quốc hội lưỡng viện (gồm thượng và hạ nghị viện).

Thượng nghị viện có 315 ghế được bầu theo hình thức bỏ phiếu phổ thông. 232 ghế được bầu trực tiếp, 83 ghế được bầu theo tỉ lệ dân cư của khu vực bầu cử. Nhiệm kì 5 năm.

Hạ nghị viện gồm 630 ghế; 475 ghế bầu trực tiếp, 155 ghế bầu the tỉ lệ dân cư của từng địa phương. Nhiệm kì 5 năm. 

Cơ quan tư pháp tòa án hiến pháp (Gồm 15 thẩm phán. 5 người do tổng thống chỉ định, 5 người được bầu tại quốc hội, 5 người được bầu bởi các quan chức của tòa án tối cao.

Các tổ chức quốc tế mà Tây Ban Nha tham gia

AfDB, AsDB, nhóm Australia, BIS, BSEC (quan sát viên), CBSS (quan sát viên), CDB, CE, CEI, CERN, EAPC, EBRD, EIB, EMU, ESA, EU, FAO, G- 7, G- 8, G-10, IADB, IAEA, IBRD, ICAO, ICC, ICCt, ICFTU, ICRM, IDA, IEA, IFAD, IFC, IFRCS, IHO, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, IOM, ISO, ITU, LAIA (quan sát viên), MIGA, MINURSO, NAM (khách mời), NATO, NEA, NSG, OAS (quan sát viên), OECD, OPCW, OSCE, Paris Club, PCA, UN, UNCTAD, UNESCO, UNHCR, UNIDO, UNIFIL, UNMEE, UNMIS, UNMOGIP, UNTSO, UPU, WCL, WCO, WEU, WHO, WIPO, WMO, WToO, WTO, ZC
   KINH TẾ    Italy Về đầu trang
 

Khái quát:

Italy có một nền kinh tế công nghiệp đa dạng với tổng GDP đầu người ngang bằng với Anh và Pháp. Nền kinh tế này được phân chia theo 2 khu vực địa lí rõ ràng: phía Bắc công nghiệp phát triển hùng mạnh với những công ty tư nhân danh tiếng, ảnh hưởng lớn; phía Nam kém phát triển hơn, phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp vói tỉ lệ thất nghiệp lên đến 20%. Là nước công nghiệp nhưng Italy phải nhập khẩu.hầu hết các nhiên liệu thô và trên 75% năng lượng. Trong 1 thập niên trở lại đây chính phủ Italy đã theo đuổi chính sách tài chính thắt lưng buộc bụng nhằm đáp ứng được yêu cầu của khu vực đồng tiền chung châu Âu để và họ đã được hưởng lợi do đã có tỉ lệ lạm phát và lãi suất thấp hơn trước. Bên cạnh đó, chính phủ còn có rất nhiều biện pháp ngắn hạn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như tăng trưởng dài hạn. Tuy vậy, Italy đã có những bước đi khá chậm chạp trong việc cải tổ cơ cấu cần thiết như: giảm gánh nặng thuế, giảm bớt tính cứng nhắc của thị trường lao động và xem xét lại hệ thống trợ cấp xã hội vốn đang được cho là quá "hào phóng".

Tuy vậy, các quan chức chính phủ đang dồn hết tâm trí vào việc giải quyết vấn đề thâm hụt ngân sách, nay đã vượt qua ngưỡng cho phép 3% của EU. Bên cạnh đó là lỗi lo về tăng trưởng kinh tế và tỉ lệ thất nghiệp đang không ngừng leo thang. 

GDP (theo sức mua của đồng tiền) $US1,645 nghìn tỉ (2005 ước tính)
GDP (theo tỉ giá hối đoái chính thức) $US1,733 nghìn tỉ (2005 ước tính)
Tốc độ tăng GDP thực tế 0% (2005 ước tính)
GDP theo đầu người(theo sức mua của đồng tiền)  $US28300 (2005 ước tính)
GDP theo các ngành kinh tế nông nghiệp: 2,1%
công nghiệp: 28,8%
dịch vụ: 69,1% (2005 ước tính)
Lực lượng lao động: 24,49 triệu (2005 ước tính)
Lao đông theo ngành nông nghiệp 5%, công nghiệp 32%, dịch vụ 63% (2001)
Tỉ lệ thất nghiệp 7,9% (2005 ước tính)
Phân bổ thu nhập gia đình – chỉ số Gini 36 (2000)
Tỉ lệ lạm phát (theo giá tiêu dùng) 1,9% (2005 ước tính)
Đầu tư: 19,3% of GDP (2005 ước tính)
Ngân sách thu: $US785,7 tỉ
chi: $US861,5 tỉ (2005 ước tính)
Nợ công 107,3% of GDP (2005 ước tính)
Sản phẩm nông nghiệp hoa quả, rau, nho, khoai tây, củ cải đường, đậu tương, cây lương thực, ô liu, thịt bò, các sản phẩm từ sữa, cá.
Công nghiệp Du lịch, chế tạo máy, sắt, thép, hóa chất, chế biến thực phẩm, dệt, may, phương tiện giao thông, dày dép, gốm sứ
Tốc độ tăng trưởng công nghiệp
-1,5% (2005 ước tính)
Điện năng sản suất 270,1 tỉ kWh (2003)
Điện năng tiêu thụ 302,2 tỉ kWh (2003)
Điện năng xuất khẩu 500 triệu kWh (2003)
Điện năng nhập khẩu 51,5 tỉ kWh (2003)
Lượng dầu sản xuất 136.200 thùng/ngày (2003 ước tính)
Lượng dầu tiêu thụ 1,874 triệu thùng/ngày (2003 ước tính)
Lượng dầu xuất khẩu 456.600 thùng/ngày (2001)
Lượng dầu nhập khẩu 2,158 triệu thùng/ngày (2001)
Lượng khí ga tự nhiên sản xuất 15,49 tỉ m3 (2001 ước tính)
Lượng khí ga tự nhiên tiêu thụ 71,18 tỉ m3 (2001 ước tính)
Lượng khí ga tự nhiên nhập khẩu 61 triệu m3 (2001 ước tính)
Lượng khí ga tự nhiên xuất khẩu 54,78 tỉ m3 (2001 ước tính)
Cân đối ngân sách $US-27,62 tỉ (2005 ước tính)
Xuất khẩu $US371,9 tỉ f.o.b (2005 ước tính)
Đối tác xuất khẩu Đức 13,6%, Pháp 12,3%, Mỹ  8%, Tây Ban Nha 7,2%, Anh 6,9%, Thụy Sỹ 4,2% (2004)
Nhập khẩu $US369,2 tỉ f.o.b (2005 ước tính)
Đối tác nhập khẩu Đức 18%, Pháp 10,9%, Hà Lan 5,9%, Tây Ban Nha 4,6%, Bỉ 4,4%, Anh 4,3%, Trung Quốc 4,2% (2004)
Dự trữ ngoại tệ và vàng $US60 tỉ (2005 ước tính)
Nợ nước ngoài $US1,682 nghìn tỉ (30/6/2005 ước tính)
Viện trợ kinh tế tài trợ ODA, $US1 tỉ (2002 ước tính)
Tiền tệ (mã) euro (EUR)
 
Tỉ giá hối đoái/1USD  0,79697 (2005), 0,8054 (2004), 0,886 (2003), 1,0626 (2002), 1,1175 (2001)
Năm tài chính 1 năm theo lịch.
  

THÔNG TIN LIÊN LẠC

      Italy Về đầu trang
 
Điện thoại cố định 26,596 triệu (2003)
Điện thoại di động:
55,918 triệu (2003)

Hệ thống điện thoại

Đánh giá chung: hiện đại, phát triển cao. Hệ thống điện thoại, telex và truyền dữ liệu hoàn toàn tự động
Trong nước: hệ thống cáp thông tin có năng lực lớn với các mạng chuyển mạch viba
Quốc tế: Mã quốc gia - 39; Có nhiều trạm thu phát tín hiệu vệ tinh. Có 21 đường cáp viễn thông xuyên biển.
Trạm phát sóng radio: AM khoảng100, FM khoảng 4,600, sóng ngắn 9 (1998)
Trạm phát truyền hình 358 (với 4728 trạm phát lại) (1995)
Mã internet quốc gia .it
Số Host internet 1.437.511 (2004)
Số người dùng internet 18,5 triệu (2003)
  
   GIAO THÔNG VẬN TẢI
   Italy Về đầu trang
 
Sân bay 134 (2004 ước tính)
Sân bay có đường băng trải nhựa tổng: 98
trên 3047 m: 7
2438 - 3047 m: 30
1524 - 2437 m: 16
914 -1523 m: 31
dưới 914 m: 14 (2005 ước tính)
Sân bay có đường băng không trải nhựa tổng: 37
1524 -2437 m: 2
914 - 1523 m: 16
dưới 914 m: 19 (2005 ước tính)
Sân bay lên thẳng 3 (2005 ước tính)
Đường ống gas 17.335 km; dầu 1136 km (2004)
Đường xe lửa tổng: 19.319 km (11.613 km đã điện khí hóa)
đường ray loại chuẩn: 18001 km 1,435-m  (11333 km đã điện khí hóa)
đường ray loại hẹp: 123 km 1000-m  (122 km đã điện khí hóa); 1195 km 0,950-m  (158 km đã điện khí hóa) (2004)
Đường bộ tổng: 479688 km
đã trải nhựa: 479688 km (có 6620 km đường cao tốc) (1999)
Đường thủy 2400 km
Cảng và các điểm đón tàu Augusta, Genoa, Livorno, Melilli Oil Terminal, Ravenna, Taranto, Trieste, Venice
   QUÂN SỰ      Italy Về đầu trang
 
Các lực lượng Lực lượng trên bộ, hải quân, không quân
Tuổi nghĩa vụ quân sự 18 tuổi (2004)
Lực lượng sẵn sàng phục vụ quân đội:
nam 18-49: 13.491.260 (2005 ước tính)

Lực lượng đáp ứng được yêu cầu của quân đội

nam 18-49: 10.963.513 (2005 ước tính)
Số người đủ tuổi nghĩa vũ quân sự hàng năm nam: 286.344 (2005 ước tính)
Chi phí quân sự $US 28,1828 tỉ (2003) = 1,8% GDP (2004)

                                                               (Cập nhật 10/1/2006)

 

 
 

© 2006 - Bản quyền thuộc VIETSENS EDUCATION
® Ghi rõ nguồn "VietSens" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.