|
|

Đất
nước Italy

| Tổng quan |
Italy
trở thành 1 quốc gia năm 1861 khi các thành phố tự trị cùng
với 2 vùng Sardinia và Sicily được thống nhất dưới quyền trị
vì của vua Victor EMMANUEL II. Tuy nhiên sau đó, kỉ nguyên của
chính phủ nghị viện đã kết thúc năm 1920 khi tên độc tài
Benito MUSSOLINI lên cầm quyền theo đường lối độc tài phát
xít. Chính kẻ độc tài này đã bắt tay liên minh với Đức Quốc Xã
trong thế chiến thứ 2 để rồi sau đó đất nước phải hứng chịu
thất bại. Sau thế chiến II, năm 1946, chế độ dân chủ cộng hòa
ra đời thay thế chế độ quân chủ, thực hiện công cuộc tái thiết
nền kinh tế.
Italy chính là một trong những thành viên sáng
lập của NATO và thị trường chung châu Âu (EEC), tiền thân của
EU. Italy luôn là quốc gia đi đầu trong việc việc nhất thể hóa
châu Âu về kinh tế và chính trị và đã gia nhập vào khu vực
đồng tiền chung châu Âu năm 1999.
Các vấn đề chính phủ Italy đang phải đương đầu
gồm có: nạn nhập cư bất hợp pháp, tội phạm có tổ chức, tham
nhũng, nạn thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế chậm chạp, thu
nhập và trình độ kĩ thuật thấp ở phía nam trong khi miền bắc
phát triển thịnh vượng. |
| Vị trí
địa lí: |
Nam Âu. Nằm trên 1
bán đảo tiếp giáp với biển Địa Trung Hải, phía đông bắc
Tunisia. |
| Tọa
độ: |
42 50 Bắc, 12 50
Đông |
| Vị trí
trên bản đồ |
Europe |
| Diện
tích: |
tổng:
301.230 km2 đất liền: 294.020 km2 mặt
nước: 7.210 km2 |
|
Đường
biên giới trên bộ: : |
tổng:
1.932,2 km giáp các nước: Áo 430 km, Pháp 488 km,
Vatican 3,2 km, San Marino 39 km, Italy 232 km, Thụy Sỹ 740 km
|
| Đường bờ
biển: |
7600 km |
| Khí hậu:
|
Khí hậu Địa Trung
Hải; Phía bắc có chịu ảnh hưởng từ dãy An-pơ. Phía nam khô,
nóng. |
| Địa
hình: |
Hầu hết là đồi núi.
Có một số đồng bằng. Địa hình thấp ở phía bờ biển. |
| Tài
nguyên thiên nhiên: |
Than, thủy ngân,
thiéc, kali cacbonat, đá cẩm thạch, barit, amiăng, đá bọt,
fluorit, Fenspat, pirit, khí tự nhiên và dầu thô, cá, đất canh
tác. |
| Tài
nguyên đất: |
đất có thể canh
tác: 27,79% đất canh tác thường xuyên: 9,53%
khác: 62,68% (2001) |
| Diện
tích được tưới tiêu: |
26980 km2 (1998 ước
tính) |
| Môi
trường - các vấn đề đang được quan tâm: |
Ô nhiễm không khí
do khí thải từ các nhà máy công nghiệp.
Các sông và vùng bờ biển bị ô nhiễm do chất thải công
nghiệp và nông nghiệp.
Mưa axit đang phá hủy các ao, hồ
Thiếu các biện pháp xử lí rác thải công nghiệp và thiết bị
xử lí. |
| Dân
số: |
58.103.033 (7/2005
ước tính) |
| Cơ cấu
theo độ tuổi: |
0-14 tuổi:
13,9% (nam 4.166.213/nữ 3.919.288) 15-64 tuổi:
66,7% (nam 19.554.416/nữ 19.174.629) 65 tuổi trở
lên: 19,4% (nam 4.698.441/nữ 6.590.046) (2005 ước tính)
|
| Tuổi
trung bình |
tổng: 41,77
tuổi nam: 40,24 tuổi nữ: 43,35 tuổi
(2005 ước tính) |
| Tỉ lệ
tăng dân số |
0,07% (2005 ước
tính) |
| Tỉ lệ
sinh |
8,89 trẻ/1000 dân
(2005 ước tính) |
| Tỉ lệ
tử |
10,3 /1.000 dân
(2005 ước tính) |
| Tỉ lệ
dân nhập cư |
2,07 người/1.000
dân (2005 ước tính) |
| Tỉ lệ
dân số theo giới tính |
tổng : 0,96
nam/nữ (2005 ước tính) |
| Tỉ lệ tử
vong ở trẻ sơ sinh |
tổng: 5,94
/1.000 trẻ nam: 6,55 /1.000 trẻ nữ: 5,29
/1.000 (2005 ước tính) |
| Tuổi
thọ |
tổng: 79,68
tuổi nam: 76,75 tuổi nữ: 82,81 tuổi
(2005 ước tính) |
| Số con
của mỗi phụ nữ: |
1,28 (2005
ước tính) |
| Tốc độ
lây lan HIV/AIDS ở người lớn |
0,5% (2001 ước
tính) |
| Số người
sống chung với HIV/AIDS |
140.000 (2001 ước
tính) |
| Số ca tử
vong vì HIV/AIDS |
< 1.000 (2003
ước tính) |
| Các nhóm
dân tộc |
Người Italy (bao
gồm 1 bộ phận nhỏ người gốc Đức, Pháp và Italy ở phía bắc, và
người gốc Albania và Hy Lạp ở phía Nam) |
| Tôn
giáo |
Chủ yếu là thiên
chúa giáo. Bên cạnh đó có đạo tin lành, do thái và một bộ phận
người nhập cư theo đạo hồi |
| Ngôn
ngữ |
tiếng Italy (chính
thống), Đức, Pháp. |
| Tỉ lệ
người biết chữ |
Định nghĩa: người
biết chữ là người từ 15 tuổi trở lên có thể đọc và
viết tổng: 98,6% nam: 99% nữ:
98,3% (2003 ước tính) |
| Tên đất
nước |
Dạng
viết đầy đủ thông thường: cộng hòa Italy
Dạng
viết rút gọn thông thường: Italy Dạng
viết đầy đủ theo tiếng Italy: Repubblica
Italiana Dạng
viết rút gọn theo
tiếng Italy: Italia |
| Thể
chế |
cộng hòa |
| Thủ
đô |
Rome |
| Phân
chia lãnh thổ theo đơn vị hành chính |
16 vùng và 5 vùng
tự trị*: Abruzzo, Basilicata, Calabria, Campania,
Emilia-Romagna, Friuli-Venezia Giulia*, Lazio, Liguria,
Lombardia, Marche, Molise, Piemonte, Puglia, Sardegna*,
Sicilia*, Toscana, Trentino-Alto Adige*, Umbria, Valle
d'Aosta*, Veneto |
| Giành
độc lập |
17/3/1861 (Vương
quốc Italy ra đời) |
| Quốc
khánh |
2/6/1946 |
| Hiến
pháp |
ra đời ngày
11/12/1947 |
| Hệ thống
luật pháp |
Dựa trên hệ thống
luật dân sự. |
| Bầu
cử |
Mọi công
dân đủ 18 tuổi trở lên. Tuyển cử rộng rãi (riêng
trong bầu cử thượng nghị viện ứng cử viên phải đủ 25
tuổi trở lên) |
| Các cơ
quan hành pháp |
Đứng đầu
nhà nước: tổng
thống Carlo Azeglio CIAMPI (13/5/1999) Đứng đầu
chính phủ: thủ tướng Silvio BERLUSCONI (10/6/2001)
Nội
các: các bộ trưởng được đề cử bởi thủ tướng và
do tổng thống bổ nhiệm Tuyển
cử: tổng thống được hội đồng bầu cử lựa chọn thông qua bỏ
phiếu. Hội đồng bầu cử gồm cả thượng và hạ nghị viện và 58 đại
biểu của các địa phương. Nhiệm kì tổng thống là 7 năm. Thủ
tưởng do tổng thống bổ nhiệm và quốc hội chấp thuận
|
| Cơ quan
lập pháp |
Quốc hội lưỡng viện
(gồm thượng và hạ nghị viện).
Thượng nghị viện có 315 ghế được bầu theo hình thức bỏ
phiếu phổ thông. 232 ghế được bầu trực tiếp, 83 ghế được bầu
theo tỉ lệ dân cư của khu vực bầu cử. Nhiệm kì 5 năm.
Hạ nghị viện gồm 630 ghế; 475 ghế bầu trực tiếp, 155 ghế
bầu the tỉ lệ dân cư của từng địa phương. Nhiệm kì 5
năm. |
| Cơ quan
tư pháp |
tòa án
hiến pháp (Gồm 15 thẩm phán. 5 người do tổng thống chỉ
định, 5 người được bầu tại quốc hội, 5 người được bầu bởi các
quan chức của tòa án tối cao. |
|
Các tổ chức quốc tế mà Tây Ban Nha tham
gia |
AfDB, AsDB, nhóm
Australia, BIS, BSEC (quan sát viên), CBSS (quan sát viên),
CDB, CE, CEI, CERN, EAPC, EBRD, EIB, EMU, ESA, EU, FAO, G- 7,
G- 8, G-10, IADB, IAEA, IBRD, ICAO, ICC, ICCt, ICFTU, ICRM,
IDA, IEA, IFAD, IFC, IFRCS, IHO, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC,
IOM, ISO, ITU, LAIA (quan sát viên), MIGA, MINURSO, NAM (khách
mời), NATO, NEA, NSG, OAS (quan sát viên), OECD, OPCW, OSCE,
Paris Club, PCA, UN, UNCTAD, UNESCO, UNHCR, UNIDO, UNIFIL,
UNMEE, UNMIS, UNMOGIP, UNTSO, UPU, WCL, WCO, WEU, WHO, WIPO,
WMO, WToO, WTO, ZC |
|
Khái quát: |
Italy có một nền
kinh tế công nghiệp đa dạng với tổng GDP đầu người ngang bằng
với Anh và Pháp. Nền kinh tế này được phân chia theo 2 khu vực
địa lí rõ ràng: phía Bắc công nghiệp phát triển hùng mạnh với
những công ty tư nhân danh tiếng, ảnh hưởng lớn; phía Nam kém
phát triển hơn, phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp vói tỉ lệ
thất nghiệp lên đến 20%. Là nước công nghiệp nhưng Italy phải
nhập khẩu.hầu hết các nhiên liệu thô và trên 75% năng lượng.
Trong 1 thập niên trở lại đây chính phủ Italy đã theo đuổi
chính sách tài chính thắt lưng buộc bụng nhằm đáp ứng được yêu
cầu của khu vực đồng tiền chung châu Âu để và họ đã được hưởng
lợi do đã có tỉ lệ lạm phát và lãi suất thấp hơn trước. Bên
cạnh đó, chính phủ còn có rất nhiều biện pháp ngắn hạn nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như tăng trưởng dài hạn. Tuy
vậy, Italy đã có những bước đi khá chậm chạp trong việc cải tổ
cơ cấu cần thiết như: giảm gánh nặng thuế, giảm bớt tính cứng
nhắc của thị trường lao động và xem xét lại hệ thống trợ cấp
xã hội vốn đang được cho là quá "hào phóng".
Tuy vậy, các quan chức chính phủ đang dồn hết tâm trí vào
việc giải quyết vấn đề thâm hụt ngân sách, nay đã vượt qua
ngưỡng cho phép 3% của EU. Bên cạnh đó là lỗi lo về tăng
trưởng kinh tế và tỉ lệ thất nghiệp đang không ngừng leo
thang. |
| GDP
(theo sức mua của đồng tiền) |
$US1,645 nghìn tỉ
(2005 ước tính) |
| GDP
(theo tỉ giá hối đoái chính thức) |
$US1,733 nghìn tỉ
(2005 ước tính) |
| Tốc độ
tăng GDP thực tế |
0% (2005 ước tính)
|
| GDP theo
đầu người(theo sức mua của đồng tiền) |
$US28300
(2005 ước tính) |
| GDP theo
các ngành kinh tế |
nông nghiệp:
2,1% công nghiệp: 28,8% dịch vụ: 69,1%
(2005 ước tính) |
| Lực
lượng lao động: |
24,49 triệu (2005
ước tính) |
| Lao đông
theo ngành |
nông nghiệp 5%,
công nghiệp 32%, dịch vụ 63% (2001) |
| Tỉ lệ
thất nghiệp |
7,9% (2005 ước
tính) |
| Phân bổ
thu nhập gia đình – chỉ số Gini |
36 (2000) |
| Tỉ lệ
lạm phát (theo giá tiêu dùng) |
1,9% (2005 ước
tính) |
| Đầu tư:
|
19,3% of GDP (2005
ước tính) |
| Ngân
sách |
thu:
$US785,7 tỉ chi: $US861,5 tỉ (2005 ước tính) |
| Nợ
công |
107,3% of GDP (2005
ước tính) |
| Sản phẩm
nông nghiệp |
hoa quả, rau, nho,
khoai tây, củ cải đường, đậu tương, cây lương thực, ô liu,
thịt bò, các sản phẩm từ sữa, cá. |
| Công
nghiệp |
Du lịch, chế tạo
máy, sắt, thép, hóa chất, chế biến thực phẩm, dệt, may, phương
tiện giao thông, dày dép, gốm sứ |
|
Tốc độ
tăng trưởng công nghiệp |
-1,5% (2005 ước
tính) |
| Điện
năng sản suất |
270,1 tỉ kWh (2003)
|
| Điện
năng tiêu thụ |
302,2 tỉ kWh (2003)
|
| Điện
năng xuất khẩu |
500 triệu kWh
(2003) |
| Điện
năng nhập khẩu |
51,5 tỉ kWh (2003)
|
| Lượng
dầu sản xuất |
136.200 thùng/ngày
(2003 ước tính) |
| Lượng
dầu tiêu thụ |
1,874 triệu
thùng/ngày (2003 ước tính) |
| Lượng
dầu xuất khẩu |
456.600 thùng/ngày
(2001) |
| Lượng
dầu nhập khẩu |
2,158 triệu
thùng/ngày (2001) |
| Lượng
khí ga tự nhiên sản xuất |
15,49 tỉ m3 (2001
ước tính) |
| Lượng
khí ga tự nhiên tiêu thụ |
71,18 tỉ m3 (2001
ước tính) |
| Lượng
khí ga tự nhiên nhập khẩu |
61 triệu m3 (2001
ước tính) |
| Lượng
khí ga tự nhiên xuất khẩu |
54,78 tỉ m3 (2001
ước tính) |
| Cân đối
ngân sách |
$US-27,62 tỉ (2005
ước tính) |
| Xuất
khẩu |
$US371,9 tỉ f.o.b
(2005 ước tính) |
| Đối tác
xuất khẩu |
Đức 13,6%, Pháp
12,3%, Mỹ 8%, Tây Ban Nha 7,2%, Anh 6,9%, Thụy Sỹ 4,2%
(2004) |
| Nhập
khẩu |
$US369,2 tỉ f.o.b
(2005 ước tính) |
| Đối tác
nhập khẩu |
Đức 18%, Pháp
10,9%, Hà Lan 5,9%, Tây Ban Nha 4,6%, Bỉ 4,4%, Anh 4,3%, Trung
Quốc 4,2% (2004) |
| Dự trữ
ngoại tệ và vàng |
$US60 tỉ (2005 ước
tính) |
| Nợ nước
ngoài |
$US1,682 nghìn tỉ
(30/6/2005 ước tính) |
| Viện trợ
kinh tế |
tài trợ ODA, $US1
tỉ (2002 ước tính) |
| Tiền tệ
(mã) |
euro (EUR)
|
| Tỉ giá
hối đoái/1USD |
0,79697
(2005), 0,8054 (2004), 0,886 (2003), 1,0626 (2002), 1,1175
(2001) |
| Năm tài
chính |
1 năm
theo lịch. |
| Điện
thoại cố định |
26,596 triệu (2003)
|
|
Điện
thoại di động: |
55,918 triệu (2003)
|
|
Hệ thống điện thoại |
Đánh
giá chung: hiện đại, phát triển cao. Hệ thống
điện thoại, telex và truyền dữ liệu hoàn toàn tự động
Trong
nước: hệ thống cáp thông tin có năng lực lớn với
các mạng chuyển mạch viba Quốc
tế: Mã quốc
gia - 39; Có nhiều trạm thu phát tín hiệu vệ tinh. Có
21 đường cáp viễn thông xuyên biển. |
| Trạm
phát sóng radio: |
AM khoảng100, FM
khoảng 4,600, sóng ngắn 9 (1998) |
| Trạm
phát truyền hình |
358 (với 4728 trạm
phát lại) (1995) |
| Mã
internet quốc gia |
.it |
| Số Host
internet |
1.437.511 (2004)
|
| Số người
dùng internet |
18,5 triệu (2003)
|
| Sân
bay |
134 (2004 ước tính)
|
| Sân bay
có đường băng trải nhựa |
tổng: 98
trên 3047 m: 7 2438 - 3047 m: 30
1524 - 2437 m: 16 914 -1523 m: 31
dưới 914 m: 14 (2005 ước tính) |
| Sân bay
có đường băng không trải nhựa |
tổng: 37
1524 -2437 m: 2 914 - 1523 m: 16
dưới 914 m: 19 (2005 ước tính) |
| Sân bay
lên thẳng |
3 (2005 ước tính)
|
| Đường
ống |
gas 17.335 km; dầu
1136 km (2004) |
| Đường xe
lửa |
tổng: 19.319
km (11.613 km đã điện khí hóa) đường ray loại
chuẩn: 18001 km 1,435-m (11333 km đã điện khí hóa)
đường ray loại hẹp: 123 km 1000-m (122 km đã
điện khí hóa); 1195 km 0,950-m (158 km đã điện khí hóa)
(2004) |
| Đường
bộ |
tổng: 479688
km đã trải nhựa: 479688 km (có 6620 km đường cao
tốc) (1999) |
| Đường
thủy |
2400 km |
| Cảng và
các điểm đón tàu |
Augusta, Genoa,
Livorno, Melilli Oil Terminal, Ravenna, Taranto, Trieste,
Venice |
| Các lực
lượng |
Lực lượng trên bộ,
hải quân, không quân |
| Tuổi
nghĩa vụ quân sự |
18 tuổi (2004)
|
|
Lực
lượng sẵn sàng phục vụ quân đội: |
nam 18-49:
13.491.260 (2005 ước tính) |
|
Lực lượng đáp ứng được yêu cầu của quân
đội |
nam 18-49:
10.963.513 (2005 ước tính) |
| Số người
đủ tuổi nghĩa vũ quân sự hàng năm |
nam: 286.344
(2005 ước tính) |
| Chi phí
quân sự |
$US 28,1828 tỉ
(2003) = 1,8% GDP (2004) |
(Cập nhật 10/1/2006) |
|