|
Có một số quy luật sau sẽ giúp bạn ghi nhớ cách
đọc các số.
11 - 15 đều kết thúc bằng -ce:
11 once 12
doce 13 trece 14 catorce 15 quince
16 - 19 đều bắt đầu bằng diez,
"mười"
16 dieciséis -
có thể hiểu là diez y seis,
mười và sáu 17 diecisiete 18 dieciocho 19 diecinueve
20 - 30: âm cuối -e của veinte, 20, được đổi thành
-i 20 veinte 21 vientiuno 22 veintidós 23 veintitrés 24 veinticuatro 25 veinticinco 26 veintiséis 27 veintisiete 28 veintiocho 29 veintinueve
30 - 90: tất cả đều kết thúc bằng -nta.
30 treinta 40 cuarenta 50 cincuenta 60 sesenta 70 setenta 80 ochenta 90 noventa
31, 42, 53.... Đối với các số không chẵn trục
bạn cần thêm y,
và:
31 treinta y
uno 42 cuarenta y
dos 53 cincuenta y
tres
...và tiếp tục như vậy.
100 - là cien
|