Cách nói giờ
Il part à quelle
heure ? À onze heures cinquante À neuf
heures et demie
- Để hỏi bây giờ là mấy giờ bạn sẽ nói: Il est quelle
heure ? hoặc Quelle heure
est-il ?
- Để trả lời bạn sẽ nói
Il est..., tiếp sau
đó là số chỉ giờ. Ví dụ:
Il est huit heures,
Bây giờ là 8 giờ.
- Để nói giờ hơn, bạn chỉ cần thêm số phút vào
sau số giờ. Ví dụ:- Il est huit heures
vingt, Bây giờ là 8 giờ 20.
- Để nói giờ kém, bạn sẽ sử dụng từ
moins, nghĩa là kém - Il
est huit heures moins vingt, Bây giờ là 8
giờ kém 20.
- Để hỏi khi nào chuyện gì xảy ra bạn chỉ việc
thêm cụm à quelle heure?
...' vào sau động từ chỉ hành động đó. Ví
dụ:
Le train part à quelle
heure ? Chuyến tàu đi lúc mấy giờ
- Trong tiếng Pháp cũng có sử dụng cách nói 24
giờ. Ví dụ: Il part à quatorze
heures, Anh ấy sẽ đi lúc 14 giờ
| 01:00 |
 |
|
| 03:00 |
 |
|
| 12:00 |
 |
|
| 00:00 |
 |
|
| 02:10 |
 |
|
| 07:40 |
 |
|
2:10pm |
 |
|
| 7:40pm |
 |
| |
 |
| » Il est une heure |
 |
| » Il est trois heures |
 |
| » Il est midi |
 |
| » Il est minuit |
 |
| » Il est deux heures dix
|
 |
| » Il est huit heures
moins vingt
|
 |
» Quatorze heures
dix |
 |
| » Dix-neuf heures
quarante |
 | |

|