TRANG CHỦ

ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

HỆ THỐNG CHỮ VIẾT

  Giới thiệu chung
  Hiragana
 
Katakana
  Kanji
 

TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP
 
 
1. Gặp gỡ hàng xóm mới
  2. Căn phòng của Yota
  3. Làm quen với Mary
  4. Gặp gỡ và trò chuyện
  5. Ngày sinh nhật
  6. Kì nghỉ cuối tuần
  7. Kế hoạch cho ngày mai
  8. Du lịch Kyoto
  9. Đi ăn nhà hàng
  10. Các ngày trong tháng
  11. Tại sạp báo
  12. Tới ngân hàng
  13. Nó ở đâu vậy?
  14. Khởi hành
  15.
Đi ngắm cảnh
  16. Tại bưu điện

 

Diễn đàn trao đổi

Liên hệ

 
 
BÀI 10 - Các ngày trong tháng (ひにち)
Anh Miller và anh Suzuki đang nói chuyện về các ngày tháng

Để dễ dàng hơn cho người học, trong các bài học của chương trình, các bạn sẽ thấy các bài hội thoại sẽ được trình bày như sau: dòng đầu tiên bằng tiếng Nhật, dòng tiếp theo là phiên âm quốc tế và cuối cùng là giải nghĩa bằng tiếng Việt. Để nghe toàn bộ đoạn hội thoại hãy click vào nút Click vào đây để nghe đoạn hội thoại ở cuối mỗi bài.

 
 
   

HỘI THOẠI
 
  ミラー: きょう は なん にち です か。  
    Kyoo wa nan nichi desu ka.

Hôm nay là ngày bao nhiêu vậy?

 
  すずき: きょう は しがつ ついたち です。  
    Kyoo wa shi gatsu tsuitachi desu.

Hôm nay là ngày 1 tháng 4

 
  ミラー: こんど の どようび は いつか です ね。  
    Kondo no doyoobi wa itsuka desu ne.

Thứ bảy tới là ngày mồng 5, có phải không?

 
  すずき: はい、そう です。どうして です か。  
    Hai, soo desu. dooshite desu ka.

Đúng thế. Có chuyện gì vậy?

 
  ミラー: ともだち が アメリカ から きます。  
    Tomodachi ga amerika kara kimasu.

Bạn của tôi từ Mỹ sắp tới.

 
  すずき: そう です か。なん にち ぐらい にほん に います か。  
    Soo desu ka. Nan nichi gurai ni nihon imasu ka.

Vậy à. Anh ta sẽ ở đây bao lâu?

 
  ミラー: に しゅうかん です。  
    Ni shuu kan desu.

Khoảng 2 tuần.

 
  すずき: ミラーさん は もう どのぐらい にほん に いますか。  
    Miraa san wa moo dono gurai nihon ni imasu ka.

Anh Miller, anh còn ở Nhật bao lâu nữa?

 
  ミラー: 6かげつです。  
    Rokka getsu desu.

6 tháng.

 
  すずき: にほん は どう です か。  
    Nihon wa doo desu ka.

Anh thấy Nhật Bản thế nào?

 
  ミラー: たのしい です。  
    Tanoshii desu.

Rất hay.

 
  すずき: にほんご が じょうず に なりました ね。  
    Nihongo ga joozu ni narimashita ne.

Tiếng Nhật của anh thực sự tốt rồi đấy.

 
  ミラー: いいえ、でも もっと れんしゅう したい です。  
    Iie, demo motto renshuu shitai desu.

Không đâu, tôi vẫn muốn luyện thêm nữa.

 
Listen Click vào đây để nghe đoạn hội thoại

Về đầu trang
 
   

TỪ VỰNG
 
なんにち nan nichi ngày nào
にち nichi ngày
どようび doyoobi thứ bảy
もう mou vẫn
どのぐらい dono gurai khoảng bao nhiêu
じょうず joozu giỏi (cái gì)
もっと motto nhiều hơn
Các thứ trong tuần
げつようび getsu-yoobi Thứ 2 月曜日
かようび ka-yoobi Thứ 3 火曜日
すいようび sui-yoobi Thứ 4 水曜日
もくようび moku-yoobi Thứ 5 木曜日
きんようび kin-yoobi Thứ 6 金曜日
どようび do-yoobi Thứ 7 土曜日
にちようび nichi-yoobi Chủ nhật 日曜日
Các ngày trong tháng
Lưu ý: hầu hết các ngày tháng chỉ là số đếm cộng thêm にち. Dưới đây là một số ngoại lệ
ついたち tsuitachi thứ nhất 一日
ふつか futsuka thứ 2 二日
みっか mikka thứ 3 三日
よっか yokka thứ 4 四日
いつか itsuka thứ 5 五日
むいか muika thứ 6 六日
なのか nanoka thứ 7 七日
ようか yooka thứ 8 八日
ここのか kokonoka thứ 9 九日
とうか tooka thứ 10 十日
じゅうよっか juuyokka thứ 14 十四日
はつか hatsuka thứ 20 二十日
Các tháng trong năm
いちがつ ichi-gatsu Tháng 1月
にがつ ni-gatsu Tháng 2月
さんがつ san-gatsu Tháng 3月
しがつ shi-gatsu Tháng 4月
ごがつ go-gatsu Tháng 5月
ろくがつ roku-gatsu Tháng 6月
しちがつ shichi-gatsu Tháng 7月
はちがつ hachi-gatsu Tháng 8月
くがつ ku-gatsu Tháng 9月
じゅうがつ juu-gatsu Tháng 10月
じゅういちがつ juuichi-gatsu Tháng 11月
じゅうにがつ juuni-gatsu Tháng 12月
Listen Click vào đây để nghe từ mới

Về đầu trang
 
   

NGỮ PHÁP
 
1. Trong tiếng Nhật có 3 động từ chính chỉ sự tồn tại:
  です、います、あります. (thì, là, mà) Nếu bạn đã từng học tiếng Anh thì bạn sẽ thấy 3 động từ này chính là toàn bộ các dạng khác nhau của động từ "to be" trong tiếng Nhật. です được dùng với đại từ ngôi thứ nhất, thứ hai và thứ ba (tôi là, bạn là, anh/cô ấy/nó là, chúng tôi/ta là, bạn/các bạn là, họ là). Động từ này đi với cả danh từ (chỉ vật có tri giác và vô tri vô giác) và tính từ.  ~います và ~あります cùng được sử dụng như chủ ngữ giả (Có....). Tuy nhiên, chủ ngữ trong các câu sử dụng 2 động từ này thường bị hạn định. い ます (có thể được dịch là: tôi là, họ là....) được dùng để chỉ con người hoặc con vật trong khi  あります được dùng với các vật vô tri vô giác. Trong nhiều trường hợp, động từ あります còn có nghĩa là "có (cái gì)" dùng tương đương với to have trong tiếng Anh.
 
Ví dụ về  です: わたしは アメリカ じん です。
(Tôi là người Mỹ)
  きょう は なん にち です か。
(Hôm nay là thứ mấy?)
  あつい です ね。
(Trời nóng, phải không?)
  これ は ほん です。
(Đây là quyển sách.)
 

 

 

© 2006 - Bản quyền thuộc VIETSENS EDUCATION
® Ghi rõ nguồn "VietSens" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.