BÀI 10 -
Các ngày trong tháng (ひにち) Anh Miller và anh Suzuki
đang nói chuyện về các ngày tháng
Để dễ dàng hơn cho người học,
trong các bài học của chương trình, các bạn sẽ thấy các bài
hội thoại sẽ được trình bày như sau: dòng đầu tiên bằng
tiếng Nhật, dòng tiếp theo là phiên âm quốc tế và cuối cùng
là giải nghĩa bằng tiếng Việt. Để nghe toàn bộ đoạn hội
thoại hãy click vào nút
Click vào đây
để nghe đoạn hội thoại ở cuối mỗi bài.
1.
Trong tiếng Nhật có 3 động từ chính chỉ sự tồn tại:
です、います、あります.
(thì, là, mà) Nếu bạn đã từng học tiếng Anh thì bạn sẽ thấy 3 động
từ này chính là toàn bộ các dạng khác nhau của động từ "to be" trong
tiếng Nhật. です được dùng với đại từ ngôi thứ nhất, thứ hai và thứ ba
(tôi là, bạn là, anh/cô ấy/nó là, chúng tôi/ta là, bạn/các bạn là,
họ là). Động từ này đi với cả danh từ (chỉ vật có tri giác và vô
tri vô giác) và tính từ. ~います và ~あります cùng được sử dụng như
chủ ngữ giả (Có....). Tuy nhiên, chủ ngữ trong các câu sử dụng 2
động từ này thường bị hạn định. い
ます (có thể được dịch là: tôi là, họ là....) được dùng để chỉ con người hoặc con
vật trong khi あります được dùng với các vật vô tri vô giác. Trong
nhiều trường hợp, động từ あります còn có nghĩa là "có (cái gì)" dùng
tương đương với to have trong tiếng Anh.