TRANG CHỦ

ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

HỆ THỐNG CHỮ VIẾT

  Giới thiệu chung
  Hiragana
 
Katakana
  Kanji
 

TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP
 
 
1. Gặp gỡ hàng xóm mới
  2. Căn phòng của Yota
  3. Làm quen với Mary
  4. Gặp gỡ và trò chuyện
  5. Ngày sinh nhật
  6. Kì nghỉ cuối tuần
  7. Kế hoạch cho ngày mai
  8. Du lịch Kyoto
  9. Đi ăn nhà hàng
  10. Các ngày trong tháng
  11. Tại sạp báo
  12. Tới ngân hàng
  13. Nó ở đâu vậy?
  14. Khởi hành
  15.
Đi ngắm cảnh
  16. Tại bưu điện

 

Diễn đàn trao đổi

Liên hệ

 
 
BÀI 11 - Tại sạp báo (ばいてん)
Anh Miller đang đi mua một tờ báo.

Để dễ dàng hơn cho người học, trong các bài học của chương trình, các bạn sẽ thấy các bài hội thoại sẽ được trình bày như sau: dòng đầu tiên bằng tiếng Nhật, dòng tiếp theo là phiên âm quốc tế và cuối cùng là giải nghĩa bằng tiếng Việt. Để nghe toàn bộ đoạn hội thoại hãy click vào nút Click vào đây để nghe đoạn hội thoại ở cuối mỗi bài.

 
 
   

HỘI THOẠI
 
  ミラー: しんぶん と ざっし を かいたいです が、どこ で うって います か。  
    Shinbun to zasshi o kaitaidesu ga, doko de utte imasu ka.

Tôi muốn mua 1 quyển tạp chí và 1 tờ báo, nhưng họ bán nó ở đâu nhỉ?

 
 
  すずき: えき の ばいてん で うって います よ。  
    Eki no baiten de utte imasu yo.

Họ bán chúng ở ki-ốt của nhà ga.

 
 
  ミラー: えいご の しんぶん も ありますか。  
    Eigo no shinbun mo arimasu ka.

Họ cũng bán báo bằng tiếng Anh chứ?

 
 
  すずき: ええ、ありますよ。でも、ちょっと たかい ですが。  
    Ee, arimasu yo. Demo, chotto takai desu ga.

Có. Nhưng loại báo đó hơi đắt.

 
 
  ミラー: きょう の ジャパン タイムス は あります か。  
    Kyoo no japan taimusu wa arimasu ka

Anh/chị có báo Thời báo Nhật Bản số ngày hôm nay không?

 
 
  ばいてんのひと: はい、あります。にひゃく ごじゅう えん です。  
    Hai, arimasu. Nihyaku gojuu en desu

Có đây. 250 yen.

 
 
  ミラー: ニュース ウイーク も あります か。  
    Nuusu uiiku mo arimasu ka.

Anh/chị cũng có tờ Newsweek chứ?

 
 
  ばいてんのひと: ニュース ウイーク は もう うりきれました。  
    Nuusu Uiiku wa moo urikiremashita.

Newsweek hết mất rồi.

 
 
  ミラー: じゃあ、なに が あります か。  
    Jaa, nan ga arimasuka.

Vậy anh/chị còn báo gì?

 
 
  ばいてんのひと: すみません。もう なにも ありません。  
    Sumimasen. Moo nani mo arimasen

Rất tiếc. Chúng tôi không còn báo gì cả.

 
 
Click vào đây để nghe đoạn hội thoại

Về đầu trang
 
   

TỪ VỰNG
 
しんぶん shinbun báo
ざっし zasshi tạp chí
かいます kaimasu mua
ga nhưng
どこ doko ở đâu
うります urimasu bán
えき eki nhà ga
ばいてん baiten ki ôt, cửa hàng, quầy báo
ちょっと chyotto một chút, một ít
たかい takai đắt, cao
にひゃく ごじゅう Nihyaku gojuu 250
えん en yen
うりきれます urikiremasu đã bán hết

Số đếm trong tiếng Nhật
Chú ý: Với bảng này bạn có thể đến đến ít nhất là 99 triệu
いち ichi 1 ろく じゅう roku juu 60
ni 2 しち じゅう or なな じゅう じゅう shichi juu, nana juu 70
さん san 3 はち じゅう hachi juu 80
shi, yon 4 きゅう じゅう kyuu juu 90
go 5 ひゃく hyaku 100
ろく roku 6 ひゃく に じゅう さん hyaku ni juu san 123
しち shichi, nana 7 に ひゃく ni hyaku 200
はち hachi 8 さん びゃく san byaku 300
きゅう or く kyuu, ku 9 よん ひゃく yon hyaku 400
じゅう juu 10 ご ひゃく go hyaku 500
じゅう いち juu ichi 11 ろっぴゃく roppyaku 600
じゅう に juu ni 12 なな ひゃく nana hyaku 700
じゅう さん juu san 13 はっぴゃく happyaku 800
じゅう し juu shi, juu yon 14 きゅう ひゃく kyuu hyaku 900
じゅう ご juu go 15 せん sen 1000
じゅう ろく juu roku 16 せん さんびゃく ろくじゅう なな sen san byaku roku juu nana 1367
じゅう しち/なな juu shichi, juu nana 17 に せん ni sen 2000
じゅう はち juu hachi 18 さん ぜん san zen 3000
じゅう きゅう juu kyuu, juu ku 19 よん せん yon sen 4000
に じゅう ni juu 20 ご せん go sen 5000
にじゅう いち ni juu ichi 21 ろく せん roku sen 6000
に じゅう に ni juu ni 22 なな せん nana sen 7000
さん じゅう san juu 30 はっ せん hassen 8000
よん じゅう yon juu 40 きゅう せん kyuu sen 9000
ご じゅう go juu 50 いち まん ichi man 10,000

Click vào đây để nghe từ mới

Về đầu trang
 
   

NGỮ PHÁP
 
1. しんぶん と ざっし を かいたい です が、どこ で うって います か。
  Câu này được dịch là: "Tôi muốn mua 1 quyển tạp chí và 1 tờ báo, nhưng họ bán nó ở đâu nhỉ?" "と" (và) là một tiểu từ có chức năng như một liên từ, kết nối 2 hoặc nhiều hơn các danh từ lại với nhau.
 
Ví dụ:: きのう、けいざい と にほんご を べんきょう しました。
(Hôm qua, tôi đã học kinh tế học và tiếng Nhật .)
  CD と ほん を かいます。
(Tôi sẽ mua 1 đĩa CD và 1 quyển sách.)

Nghe các câu mẫu của phần Ngữ pháp

  "うって います" ở nửa sau của câu là một dạng động từ nguyên thể + te của động từ  うります (bán). Dạng cấu tạo này có rất nhiều cách sử dụng khác nhau, ví dụ như dùng làm liên từ để kết nối các từ, cụm từ trong câu. Tuy nhiên, trong trường hợp này, dạng te- được sử dụng để diễn tả 1 trạng thái và được dịch là "đã được bán". Tham khảo một vài ví dụ dưới đây về cách sử dụng của dạng động từ + te
 
Loại động từ Nguyên dạng Phiên âm Dạng bị động ở hiện tại Phiên âm Dạng trang trọng Phiên âm
động từ+ su: はなす hanasu はなして hanashite はなします hanashimasu (nói)
động từ+ku かく kaku かいて kaite かきます kakimasu (viết)
động từ+gu: およぐ oyogu およいで oyoide およぎます oyogimasu (bơi)
động từ+mu-bu-nu のむ nomu のんで nonde のみます nomimasu (uống)
  あそぶ asobu あそんで asonde あそびます asobimasu (chơi)
  しぬ shinu しんで shinde しにます shinimasu (chết)
động từ+tsu-u-ru: たつ tatsu たって tatte たちます tachimasu (đứng)
  かう kau かって katte かいます kaimasu (mua)
  とる toru とって totte とります torimasu (đem, lấy, mang)
động từ+regular ru: たべる taberu たべて tabete たべます tabemasu (ăn)
động từ bất quy tắc: いく iku いって itte いきます ikimasu (đi)
  くる kuru きて kite きます kimasu (tới)
  する suru して shite します shimasu (làm)

Nghe các câu mẫu trong phần Ngữ pháp
  "で" in "どこ で うって いますか。" là một tiểu từ có nghĩa là "trong," "ở, tại" hoặc "trên." "で" đi sau các danh từ. Từ nghi vấn "ở đâu" chỉ được sử dụng trong các câu có động từ chỉ hành động ở vị ngữ.
 
Ví dụ: みせ で ジュース と ミルク を かいました。
(Tôi đã mua nước hoa quả và sữa ở cửa hàng)
  いえ で テレビ を みます。
(Tôi xem TV ở nhà.)

   
 
2. じゃあ、なに が あります か。すみません。もう なに も ありません。
  Câu này được dịch là: "Vậy anh/chị còn gì??" "Rất tiếc. Chúng tôi không còn gì cả." Trong câu trả lời, "mo" theo sau "nani" (một từ hỏi) trong cụm "moo nani mo arimasen" được dùng để nhấn mạnh trong câu trả lời mang ý phủ định.
 
Ví dụ: いま、いえ に おとうさん が います か。
(Bây giờ bố bạn có nhà không?)
  いいえ、だれ も いません。
(Không, không có ai cả.)

Nghe các câu mẫu trong phần Ngữ pháp

Về đầu trang

 

 

© 2006 - Bản quyền thuộc VIETSENS EDUCATION
® Ghi rõ nguồn "VietSens" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.