TRANG CHỦ

ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

HỆ THỐNG CHỮ VIẾT

  Giới thiệu chung
  Hiragana
 
Katakana
  Kanji
 

TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP
 
 
1. Gặp gỡ hàng xóm mới
  2. Căn phòng của Yota
  3. Làm quen với Mary
  4. Gặp gỡ và trò chuyện
  5. Ngày sinh nhật
  6. Kì nghỉ cuối tuần
  7. Kế hoạch cho ngày mai
  8. Du lịch Kyoto
  9. Đi ăn nhà hàng
  10. Các ngày trong tháng
  11. Tại sạp báo
  12. Tới ngân hàng
  13. Nó ở đâu vậy?
  14. Khởi hành
  15.
Đi ngắm cảnh
  16. Tại bưu điện

 

Diễn đàn trao đổi

Liên hệ

 
 
BÀI 12 - Tới ngân hàng (ぎんこう)
Mary tới ngân hàng để đổi tiền.

Để dễ dàng hơn cho người học, trong các bài học của chương trình, các bạn sẽ thấy các bài hội thoại sẽ được trình bày như sau: dòng đầu tiên là bằng tiếng Nhật, dòng tiếp theo là phiên âm quốc tế và cuối cùng là giải nghĩa bằng tiếng Việt. Để nghe toàn bộ đoạn hội thoại hãy click vào nút Click vào đây để nghe đoạn hội thoại ở cuối mỗi bài.

   
 
   

HỘI THOẠI
 
  メアリー: ドル を えん に かえたいんです が、 どこ で できます か。  
    Doru o en ni kaetai n desu ga, doko de dekimasu ka.

Tôi muốn đổi tiền đô-la sang đồng yen, tôi có thể làm việc đó ở đâu?

 
  すずき: あの かど の ぎんこう で できます。  
    Ano kado no ginkoo de dekimasu.

Bạn có thể làm việc đó tại ngân hàng ở góc phố.

 
  メアリー: ぎんこう は なんじ から なんじ まで です か。  
    Ginkoo wa nanji kara nanji made desu ka.

Ngân hàng mở cửa từ mấy giờ đến mấy giờ?

 
  すずき: くじ から さんじ まで です。  
    Kuji kara sanji made desu.

Nó mở cửa từ 9 giờ sáng đến 3 giờ chiều

 
  メアリー: どようび も あいて います か。  
    Doyoobi mo aite imasu ka

Nó cũng mở cửa vào chủ nhật chứ?

 
  すずき: ええ、 あさ は あいて います。  
    Ee, asa wa aite imasu.

Có, nó mở cửa vào buổi sáng.

 
  メアリー: すみません。 ドル を えん に かえたいん です が。  
    Sumimasen. Doru o en ni kaetai n desu ga

Xin lỗi, tôi muốn đổi tiền đô la sang tiền yen.

 
  テラー: はい。 この もうしこみしょ に かいて ください。  
    Hai. Kono mooshikomisho ni kaite kudasai.

Vâng. Xin vui lòng điền vào bảng này

 
  メアリー: はい。 これ で いい です か。  
    Hai. Kore de ii desu ka.

Ok, thế này đã được chưa?

 
  テラー: はい、 あちら で おまち ください。  
    Hai, achira de omachi kudasai.

Được rồi. Xin vui lòng chờ ở đằng kia

 
Click vào đây để nghe đoạn hội thoại

Về đầu trang
 
   

 TỪ VỰNG
 
ドル doru đô la
えん en yen
かえます kaemasu đổi
できます dekimasu có thể làm, có khả năng làm
かど kado góc
ぎんこう ginkoo ngân hàng
あきます akimasu mở cửa
あさ asa buổi sáng
もうしこみしょ mooshikomisho mẫu, bảng mẫu
かきます kakimasu viết
あちら achira ở đó (dạng trang trọng của từ あそこ)
おまち ください omachi kudasai vui lòng đợi (dạng trang trọng của từ まちます,đợi)

Click vào đây để nghe từ mới

Về đầu trang
 
   

  NGỮ PHÁP
 
1. ドル を えん に かえたいんです が、 どこ で できます か。
  Câu này được dịch là: "Tôi muốn đổi tiền đô-la sang đồng yen, tôi có thể làm việc đó ở đâu?" "できます" (dekimasu) là một dạng của động từ (shimasu, làm, thực hiện) có nghĩa là "có thể, có khả năng". Nó cũng là dạng hình thái của các động từ khác mà đã được lược đi trong các câu mà nghĩa của nó được ngầm hiểu.
 
Ví dụ : メアリー は ピアノ が できます。
(Mary có thể chơi piano.)
  にほんご が できます か。
(Bạn có thể nói được tiếng Nhật không?)
  いもうと は コンピュータ が できます。
(Chị/em của tôi có thể sử dụng máy tính)

 
 
2. ぎんこう は なんじ から なんじ まで です か。
  Câu này được dịch là "Ngân hàng mở cửa từ mấy giờ đến mấy giờ?" Mẫu câu quan trọng nhất trong câu này là "~から~ ~ まで" có nghĩa là "từ....đến....." hoặc "từ....cho đến...." có thể dùng được cả với thời gian và địa điểm.
 
Ví dụ: この バス は おおさか から きょうと まで とまりません。
(Từ Osaka tới tận Kyoto, chiếc xe buýt này sẽ không dừng lại.)
  ちち は まいにち くじ から ごじ まで はたらきます。
(Bố tôi làm việc hàng ngày từ 9 giờ đến 5 giờ)
  いえ から がっこう まで さん マイル です。
(Khoảng cách từ nhà tôi đến trường là 3 dặm.)
  きょう にじ から よじ まで かいぎ が あります。
(Hôm nay, có một buổi họp từ lúc 2 giờ đến 4 giò)

Nghe các câu mẫu của phần Ngữ pháp

Về đầu trang

 

 

© 2006 - Bản quyền thuộc VIETSENS EDUCATION
® Ghi rõ nguồn "VietSens" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.