BÀI 13 -
Nó ở đâu vậy? (どこですか?) Anh Suzuki và Mary
đang thảo luận về nơi họ sinh sống.
Để dễ dàng hơn cho người học,
trong các bài học của chương trình, các bạn sẽ thấy các bài
hội thoại sẽ được trình bày như sau: dòng đầu tiên bằng
tiếng Nhật, dòng tiếp theo là phiên âm quốc tế và cuối cùng
là giải nghĩa bằng tiếng Việt. Để nghe toàn bộ đoạn hội
thoại hãy click vào nút
Click vào đây
để nghe đoạn hội thoại ở cuối mỗi bài.
HỘI
THOẠI
メアリー:
すずき さん の お すまい は どこ です か。
Suzuki-san no o-sumai wa doko desu ka.
Suzuki-san,
nhà bạn ở đâu vậy?
すずき:
しながわ です。
Shinagawa desu.
Ở Shinagawa.
メアリー:
じゃあ、べんり な ところ です ね。
Jaa benri na tokoro desu ne.
Ồ, đó là một
nơi rất thoải mái, phải không?
すずき:
ええ、 えき にも ちかいし、かいもの にも べんり です。
Ee, eki ni mo chikai shi, kaimono ni mo
benri desu.
Đúng thế. Nó
gần ga tàu điện ngầm và cũng rất thuận tiện khi đi mua sắm.
すずき:
メアリー さん は どこ に すんで います か。
Mearii-san wa doko ni sunde imasu ka.
Bạn sống ở
đâu hả Mary?
メアリー:
あかさか です。
Akasaka desu.
Akasaka.
すずき:
ちかてつ の えき から ちかい です か。
Chikatetsu no eki kara chikai desu ka.
Chỗ đó có gần
ga tàu hỏa không?
メアリー:
いいえ、すこし とおい です が、とても しずか です。
Iie, sukoshi tooi desu ga, totemo shizuka
desu.
Không, nó
cách ga hơi xa nhưng khá yên tĩnh
すずき:
うち です か。
Uchi desu ka.
Đó là nhà
riêng à?
メアリー:
いいえ、マンション です。ちち も はは も とても き に いって います。
Iie, Manshon desu desu. Chichi mo haha mo
totemo ki ni itte imasu.
Không, đó là
1 căn hộ. Cả bố và mẹ mình đều rất thích nó.
Câu này được dịch là: "Đúng thế. Nó
gần ga tàu điện ngầm và cũng rất thuận tiện khi đi mua sắm."
Cấu trúc ngữ pháp quan trọng nhất trong câu này mà bạn cần nắm được
là cấu trúc "も~し、も~です。" "も" là
tiểu từ có nghĩa là "cũng" còn "し"
là một liên từ có nghĩa là "và." "し"
được dùng để kết nối một chuỗi 2 hoặc
nhiều hơn các cụm từ có liên quan với nhau trong một câu, thường
dùng để nhấn mạnh. Cấu trúc "~も~も"
thường được dùng khi ta muốn nói "vừa~~
vừa~~" trong các câu khẳng định hoặc "không~~cũng không~~" trong các
câu phủ định. Câu này có thể được dịch là: "Đúng thế. Nó vừa gần nhà
ga vừa tiện cho việc mua sắm". Một mẫu câu khác là "は~し、も~です,"
có nghĩa là "không chỉ~~, mà còn~~."
Ví dụ:
わたし は じかん も ない し、おかね も ありません。 (Tôi
không có thời gian cũng không có tiền.)
トム の いもうと は きれい だ し、あたま も いい です。 (Chị
của Tom không chỉ xinh đẹp mà còn thông minh)
この ほん は ながい し、つまらない です よ。 (Quyển
sách này không chỉ dài mà còn nhàm chán.)
2. メアリー さん は どこ に すんで います か。
Câu này được dịch là: "Bạn sống ở
đâu hả Mary?"
Tiểu từ "に"
dùng để chỉ nơi sinh sống trong câu này
được dùng với "すんで います" có nghĩa
là "được sử dụng, được dùng."
Một động từ khác sử dụng "に"
như một tiểu từ chỉ sự tồn tại là "つとめて います" có nghĩa là "được sử
dụng, được dùng." Trong tiếng Nhật khi đưa ra địa chỉ trước tiên ta
sẽ nêu tên của vùng lớn, sau đó thêm từ "の"
rồi đến tên vùng nhỏ hơn. .
Ví dụ:
Q: どこ に すんで います か。 (Q:
Bạn sống ở đâu?)
A: とうきょう の あかさか に すんで います。 (A:
Tôi sống ở Akasaka, Tokyo.)