BÀI 14 -
Chúng ta cùng lên đường (いきましょう) Anh Suzuki và
anh Miller
đang bàn về chuyến đi nghỉ cuối tuần.
Để dễ dàng hơn cho người học,
trong các bài học của chương trình, các bạn sẽ thấy các bài
hội thoại sẽ được trình bày như sau: dòng đầu tiên là bằng
tiếng Nhật, dòng tiếp theo là phiên âm quốc tế và cuối cùng
là giải nghĩa bằng tiếng Việt. Để nghe toàn bộ đoạn hội
thoại hãy click vào nút
Click vào đây
để nghe đoạn hội thoại ở cuối mỗi bài..
HỘI THOẠI
すずき:
あしたは どようび です が、どこか へ いきません か。
Since tomorrow is Saturday, why don't we go somewhere?
Mai là thứ 7
rồi, tại sao chúng ta không đi đâu đó nhỉ?
ミラー:
とうきょう ディズニーランド へ いきしょう。
Tookyoo Dezuniirando e ikimashoo.
Hãy tới Tokyo
Disneyland.
すずき:
そう です ね。いいですね。
Soo desu ne. Ii desu ne
Đúng rồi, ý
kiến hay đó.
ミラー:
なに で いきます か。
ani de ikimasu ka.
Chúng ta sẽ
tới đó bằng gì?
すずき:
でんしゃ でも いい です が、くるま で いきましょう か。
Densha demo ii desu ga. Kuruma de ikimashoo ka.
Chúng ta có
thể tới đó bằng tàu hỏa. Nhưng tại sao chúng ta không đi ôtô
nhỉ?
ミラー:
ぼく は くるま が うんてん できません。
Boku wa kurumaga unten dekimasen.
Nhưng mình
không biết lái xe.
すずき:
ぼく が うんてん します。せんじつ うんてん めんきょしょう を とりました から。
Boku ga unten dekimasu. Senjitsu unten menkyosho o torimashita kara.
Tớ sẽ lái cho.
Tớ mới lấy bằng lái hôm qua.
ミラー:
そう です か。くるま も かったん です か。
Soo desu ka. Kuruma mo kattan desu ka.
Thật vậy sao?
Bạn mua ô tô à?
すずき:
いいえ、ちち の を かります。
Iie. Chichi no o karimasu.
Không, tớ
mượn của bố tớ .
ミラー:
メアリーさん も さそいましょう か。
Mearii san mo sasoimasshoo ka.
Chúng ta cùng
mời Mary đi.
すずき:
ええ、そう しましょう。わたし は いもうと を つれて いきます。
Ee. Soo shimashoo. Watashi wa imooto o tsurete ikimasu.
Được dịch là: "Bạn
sẽ đi bằng gì?" Từ "で" là tiểu
từ, được dùng khi muốn nói bạn sẽ làm việc gì đó "với" hoặc "bằng"
phương tiện nào, cách nào.
Ví dụ:
バス で いきます。 (Tôi
sẽ đi bằng xe buýt.)
にほんご で せつめい します。 (Tôi
sẽ giải thích bằng tiếng Nhật.)
クレジット カード で はらいます。 (Tôi
sẽ thanh toán bằng thẻ tín dụng.)
2. くるま も かったん です か。
Được dịch là: "Bạn
cũng đã mua 1 cái ôtô phải khôngr?" "ん"
được thêm vào động từ nguyên dạng và
được theo sau bởi "です か"
thường được dùng khi muốn nhấn mạnh một câu hỏi. Trong câu trần
thuật, "か" được loại bỏ và mẫu "động
từ nguyên dạng + ん" cũng
được dùng để nhấn mạnh trong câu trần thuật hoặc nhấn mạnh một sự
thật.
Ví dụ:
もう その えいが を みたん です か。 (Bạn
đã xem bộ phim đó chưa?)
がっこう へ いくん です。 (Tôi
sẽ đến trường.)
3. たのしみ に して います。
Câu này là một cách nói khá bóng bẩy với nghĩa "Tôi
rất mong chờ (sự việc đó)"