TRANG CHỦ

ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

HỆ THỐNG CHỮ VIẾT

  Giới thiệu chung
  Hiragana
 
Katakana
  Kanji
 

TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP
 
 
1. Gặp gỡ hàng xóm mới
  2. Căn phòng của Yota
  3. Làm quen với Mary
  4. Gặp gỡ và trò chuyện
  5. Ngày sinh nhật
  6. Kì nghỉ cuối tuần
  7. Kế hoạch cho ngày mai
  8. Du lịch Kyoto
  9. Đi ăn nhà hàng
  10. Các ngày trong tháng
  11. Tại sạp báo
  12. Tới ngân hàng
  13. Nó ở đâu vậy?
  14. Khởi hành
  15.
Đi ngắm cảnh
  16. Tại bưu điện

 

Diễn đàn trao đổi

Liên hệ

 
 
BÀI 15 - Đi ngắm cảnh (りょこう)
Ông Suzuki và ông Miller cùng đi chơi.
 

Để dễ dàng hơn cho người học, trong các bài học của chương trình, các bạn sẽ thấy các bài hội thoại sẽ được trình bày như sau: dòng đầu tiên là bằng tiếng Nhật, dòng tiếp theo là phiên âm quốc tế và cuối cùng là giải nghĩa bằng tiếng Việt. Để nghe toàn bộ đoạn hội thoại hãy click vào nút Click vào đây để nghe đoạn hội thoại ở cuối mỗi bài.

.


 
  HỘI THOẠI
  すずき: さあ、つきました よ。  
    Sa tsukimashita yo.

À, đến nơi rồi.

 
  ミラー: わあ、きれいな ところ です ね。  
    Waa, kirei na tokoro desu ne.

Ồ, đây quả là một nơi rất đẹp, phải không?

 
  すずき: ええ。てんき も いい し、きもち が いい です ね。  
    Ee. Tenki mo ii shi, kimochi ga ii desu ne.

Đúng thế. thời tiết đẹp và mọi thứ có vẻ rất tuyệt.

 
  ミラー: きっぷ は どこ で かうん です か。  
    Kippu wa dojo de kaun desu ka.

Mua vé ở đâu nhỉ?

 
  すずき: あそこ の まどぐち です。  
    Asoko no madoguchi desu.

Ở quầy bán vé đằng kia

 
  ミラー: ひとり いくら です か。  
    Hitori ikura desu ka.

Vé cho 1 người là bao nhiêu?

 
  すずき: 2500えん です。こども は 1500えん です。  
    Ni sen go hyaku en desu. Kodomo wa sen go hyaku en desu.

Người lớn thì 2500 yen, trẻ con thì 1500 yen

 
  ミラー: じゃあ、いっしょ に かいましょう。  
    Jaa, issho ni kaimashoo.

À thế thì chúng ta cùng mua đi.

 
Listen Click vào đây để nghe đoạn hội thoại
 
  Mary: おなか が すきませんか。  
    Onaka ga sukimasen ka.

Anh có đói không?

 
  Miller: ええ。すきました。  
    Ee. shukimashita.

Có, tôi thấy đói.

 
  Mary: なに か たべましょう か。  
    Nani ka tabemashoo ka.

Vậy sao chúng ta không ăn thứ gì đó nhỉ?

 
  Suzuki: あの レストラン で たべましょう。  
    Ano resutoran de tabemashoo.

Hãy vào ăn ở nhà hàng kia đi.

 
  Mary: なに が あります か。  
    Nani ga arimasu ka.

Họ có những món gì?

 
  Suzuki: おいしい もの が いろいろ あります。ハンバーガー も あります よ。  
    Oishii mono ga iroiro arimasu. Hanbaagaa mo arimasu.

Ở đó có rất nhiều món ngon. Bánh hăm-bơ-gơ cũng rất ngon.

 
  Mary: じゃあ、わたし は ハンバーガー と コーラ に します。  
    Jaa, watashi wa hanbaagaa to koola ni shimasu.

OK. Tôi sẽ gọi 1 bánh hăm-bơ-gơ và 1 coca cola.

 
  Miller: ぼく は ホット ドッグ を たべます。すずき さん は?  
    Boku wa hotto doggu o tabemasu. Suzuki san wa?

Tôi sẽ gọi bánh mì kẹp xúc xích. Còn anh gọi gì anh Suzuki?

 
  Suzuki: そう です ね。メアリー さん と 同じの に します。  
    Soo desu ne. Mearii san to onaji no ni shimasu.

À, tôi cũng chọn giống Mary.

 
Listen Click vào đây để nghe đoạn hội thoại

Về đầu trang
 
   

     TỪ VỰNG
 
つきます tsukimasu tới, đến nơi,
きれい(な) kirei (na) đẹp, xinh đẹp
ところ tokoro nơi
てんき tenki thời tiết
きもち kimochi cảm giác
きっぷ kippu
まどぐち madoguchi quầy vé
おなじ onaji tương tự

Listen Click vào đây để nghe từ mới

Về đầu trang
 
   

   NGỮ PHÁP
 
1. おなか が すきませんか。
  Được dịch là "Bạn có đói không?"
   ええ。すきました。
Được dịch là: "Có, tôi đói."

Thông thường, để tạo một câu hỏi trong tiếng Nhật ta có thể dùng dạng phủ định của động từ được theo sau bởi 1 tiểu từ nghi  vấn. Đặc điểm này khá giống câu hỏi phụ định đảo ngữ trong tiếng Anh. Để trả lời cho câu hỏi này ta có thể nói "có" hoặc "không". Đôi khi dạng phủ định của động từ trong một câu hỏi cũng có thể được dùng để đưa ra một lời đề nghị hoặc khuyên. Ví dụ: "Eega e ikimasen ka." ("Tại sao chúng ta không đi xem phim?")

 
 
 
2. きっぷ は どこ で かうん です か。
  Được dịch là: "Chúng ta mua vé ở đâu?"
    あそこ の まどぐち です。
Được dịch là: "Ở quầy bán vé đằng kia."

Những từ đứng ở cuối câu như: "~ん です / ~ん です か" cho chúng ta biết rằng người nói đang giải thích hoặc hỏi về những vấn đề mà cả họ và người nghe đều có chung mối quan tâm. Mẫu này cũng được dùng để nhấn mạnh một quan điểm hoặc ý kiến.

 
Examples: なに を して いるん です か。
(Bạn đang làm gì thế?)
  えいご を べんきょう して いるん です。
(Tôi đang học tiếng Anh.)
  えき へ いきたいん です が、どこ です か。
(Tôi muốn tới nhà ga. Nó ở chỗ nào vậy?)

Listen Nghe các câu mẫu của phần Ngữ pháp

Về đầu trang

 

 

© 2006 - Bản quyền thuộc VIETSENS EDUCATION
® Ghi rõ nguồn "VietSens" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.