TRANG CHỦ

ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

HỆ THỐNG CHỮ VIẾT

  Giới thiệu chung
  Hiragana
 
Katakana
  Kanji
 

TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP
 
 
1. Gặp gỡ hàng xóm mới
  2. Căn phòng của Yota
  3. Làm quen với Mary
  4. Gặp gỡ và trò chuyện
  5. Ngày sinh nhật
  6. Kì nghỉ cuối tuần
  7. Kế hoạch cho ngày mai
  8. Du lịch Kyoto
  9. Đi ăn nhà hàng
  10. Các ngày trong tháng
  11. Tại sạp báo
  12. Tới ngân hàng
  13. Nó ở đâu vậy?
  14. Khởi hành
  15.
Đi ngắm cảnh
  16. Tại bưu điện

 

Diễn đàn trao đổi

Liên hệ

 
 
BÀI 16 - Tại bưu điện (ゆうびんきょく)
Mary đi tới bưu điện.

Để dễ dàng hơn cho người học, trong các bài học của chương trình, các bạn sẽ thấy các bài hội thoại sẽ được trình bày như sau: dòng đầu tiên là bằng tiếng Nhật, dòng tiếp theo là phiên âm quốc tế và cuối cùng là giải nghĩa bằng tiếng Việt. Để nghe toàn bộ đoạn hội thoại hãy click vào nút Click vào đây để nghe đoạn hội thoại ở cuối mỗi bài.

 
 
   
 
  HỘI THOẠI
  メアリー: てがみ を だしたいん です が、 この へん に ゆうびんきょく が あります か。  
    Tegami o dashitain desu ga, kono hen ni yuubinkyoku ga arimasu ka.

Tôi muốn gửi lá thư này nhưng gần đây có cái bưu điện nào không?

 
  すずき: ええ。あの ビル の となり に あります。  
    Ee. Ano biru no tonari ni arimasu.

À, có một cái bên cạnh tòa nhà kia.

 
  メアリー: アメリカ まで てがみ は いくら です か。  
    Amerika made tegami wa ikura desu ka.

Gửi lá thư này sang Mỹ hết bao nhiêu tiền?

 
  すずき: わたし は よく わかりません が、ふつう は 110 えん でしょう か。  
    Watashi wa yoku wakarimasen ga, futsuu wa hyaku juu en deshoo ka.

Tôi không chắc lắm, nhưng thường khoảng 110 yen.

 
  メアリー: ゆうびんきょく の ひと に きく と わかります ね。  
    Yuubinkyoku no hito ni kiku to wakarimasu ne.

Nếu tôi hỏi người nào đó ở bưu điện thì chắc họ biết chứ?

 
  すずき: ええ。  
    Ee.

Vâng.

 
Listen Click vào đây để nghe đoạn hội thoại
 
  メアリー: アメリカ まで この てがみ は いくら です か。  
    Amerika made kono tegami wa ikura desu ka.

Gửi lá thư này sang Mỹ hết bao nhiêu tiền?

 
  きょくいん: ふうとう です ね。120 で ございます。  
    Fuutoo desu ne. Hyaku ni juu de gozaimasu.

Đó là 1 cái phong thư, vậy sẽ mất 120 yen.

 
  メアリー: じゃあ、120 えん の きって を 5 まい ください。それから、これ は こくない です が。  
    Jaa, hyaku ni juu en no kitte o go mai kudasai. Sorekara, kore wa kokunai desu ga.

Vậy hãy cho tôi 5 cái tem loại 120 yen. Còn cái này gửi trong nước.

 
  きょくいん: こくない は 60 えん です。  
    Kokunai wa rokujuu en desu.

Gửi trong nước thì mất 60 yen

 
  メアリー: じゃ、こくない の きって を 10 まい おねがいします。  
    Ja, kokunai no kitte o juu mai onegaishimasu.

Vậy hãy cho tôi 10 cái tem trong nước.

 
  きょくいん: ぜんぶ で 1,200 えん に なります。  
    Zenbu de sen ni hyaku ni narimasu.

Tất cả hết 1200 yen.

 
  メアリー: じゃあ、これで。  
    Jaa, kore de.

OK, đây ạ.

 
Listen Click vào đây để nghe đoạn hội thoại

Về đầu trang
 
   

   TỪ VỰNG
 
てがみ tegami thư, thư từ
だす dasu đưa, gửi, nộp, phân phát
へん hen vùng, vùng lân cận
ビル biru tòa nhà
となり tonari bên cạnh
ゆうびんきょく yuubinkyoku bưu điện
ふつう futsuu thông thường, thường
きょくいん kyokuin nhân viên bưu điện
ふうとう fuutoo phong thư, phong bì
で ございます de gozaimasu Tôi là, bạn là, cô/anh ấy/nó là, chúng tôi/ các bạn/họ là
きって kitte tem, con tem
こくない kokunai trong nước
まい mai từ này là số đếm để dùng với những vật mỏng, phẳng như là giấy, vải....
ぜんぶ zenbu tổng số, tổng cộng, tất cả

Listen Nghe phát âm các từ vựng

Về đầu trang
 
   

   NGỮ PHÁP
 
1. あの ビル の となり に あります。
  Được dịch là "Nó cạnh tòa nhà kia"

となり, そば, よこ đều có nghĩa là "ở bên cạnh, ở kề bên" và và có thể thay thế được cho nhau. Tuy nhiên, となり chỉ được dùng khi một ai đó nói tới 2 đối tượng được đề cập cùng thuộc một lớp sự vật hoặc cùng là người. Ví dụ: 1 cái nhà cạnh 1 cái nhà khác, hoặc một người đứng cạnh 1 người khác.

 
Ví dụ メアリー は すずき さん の となり に います。
(Mary đứng cạnh ông Suzuki.)
  としょかん は ゆうびんきょく の となり に あります。
(Thư viện ở cạnh văn phòng.)
"Yoko" và "soba" cũng có thể được dùng trong các ví dụ nêu trên
  かわ の そば に こうえん が あります。
(Có một công viên ở bên dòng sông)
  しんぶん は あなた の よこ に あります。
(Tờ báo đó ở cạnh bạn)
Trong 2 ví dụ ở trên, "soba" và "yoko" có thể thay thế được cho nhau nhưng riêng "tonari" thì không thể.

 
 
2. ゆうびんきょく の ひと に きく と わかりますね。
  Được dịch là: "Nếu tôi hỏi người nào đó ở bưu điện thì chắc họ biết chứ?"

Một mệnh đề phụ thuộc kết thúc bằng 1 động từ ở dạn nguyên thể hoặc tính từ công với từ và được theo sau bởi 1 mệnh đề khác cho ta biết quan hệ nhân - quả. Cụm từ đứng trước là nguyên nhân còn cụm từ đứng sau chỉ hệ quả.

 
Ví dụ: にほん に いく と おてら が たくさん あります。
(Nếu bạn tới Nhật, thì bạn sẽ thấy nhiều đền thờ.)
  せんせい に きく と こたえ を おしえます。
(Nếu bạn hỏi thầy giáo, ông ấy sẽ cho câu trả lời.)

 
 
3. じゃ、こくない の きって を 10 まい おねがいします。
  Được dịch là "Vậy hãy cho tôi 10 cái tem trong nước.."

Trong tiếng Nhật, cách bạn đếm các vật phụ thuộc vào việc chúng thuộc nhóm nào. Dưới đây là bảng quy định cách dùng số đếm với các vật khác nhau.

Listen Nghe các câu mẫu của phần Ngữ pháp
 
Số đếm Phiên âm Được dùng với các vật: Ví dụ (1, 2 & 3) Ví dụ (1, 2 & 3)(phiên âm)
-まい -mai các vật mỏng, phẳng (giấy, vé, đĩa, tấm ván, vải, tem....) いちまい、にまい、さんまい ichimai, nimai, sanmai
-さつ -satsu các vật như: sách, tạp chí... いっさつ、にさつ、さんさつ issatsu, nisatsu, sansatsu
-ひき -hiki động vật, cá, côn trùng いっぴき、にひき、さんびき ippiki, nihiki, sanbiki
-わ -wa các loài chim いちわ、にわ、さんわ ichiwa, niwa, sanwa
-はこ -hako các hộp và các trường hợp ひとはこ、ふたはこ、みはこ hitohako, futahako, mihako
-けん -ken các tòa nhà, ngôi nhà いっけん、にけん、さんけん ikken, niken, sanken
-ぶ -bu các phiên bản いちぶ、にぶ、さんぶ ichibu, nibu, sanbu
-はい -hai các cốc hoặc cốc (đầy) (chất lỏng hoặc khô) いっぱい、にはい、さんばい ippai, nihai, sanbai
-かい -kai các tầng của một tòa nhà いっかい、にかい、さんがい ikkai, nikai, sangai
-ほん -hon các vật dài, hình trụ (chai, đũa, ngón tay, chân, bút chì, cây....) いっぽん、にほん、さんぼん ippon, nihion, sanbon
-きれ -kire lát ひときれ、ふたきれ、みきれ hitokire, futakire, mikire
-だい -dai các loại máy, phương tiện いちだい、にだい、さんだい ichidai, nidai, sandai
-にん -nin con người ひとり、ふたり、さんにん hitori, futari, sannin
-こ -ko các vật nhỏ khác いっこ、にこ、さんこ ikko, niko, sanko

  Khi đếm các vật có hình dạng không xác định (hoặc nếu bạn không chắc cần phải sử dụng từ chỉ số đếm nào đi với vật đó) bạn có thể sử dụng cách sau. (Từ 11 trở đi sử dụng các số đếm thông thường)
 
1 ひとつ 2 ふたつ 3 みっつ 4 よっつ 5 いつつ
6 むっつ 7 ななつ 8 やっつ 9 ここのつ 10 とう


Listen

Nghe cách phát âm từ chỉ số đếm

Go to Top

 

 

© 2006 - Bản quyền thuộc VIETSENS EDUCATION
® Ghi rõ nguồn "VietSens" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.