|
|
| |
BÀI 16 - Tại bưu điện (ゆうびんきょく)
Mary đi tới
bưu điện.
Để dễ dàng hơn cho người học, trong các
bài học của chương trình, các bạn sẽ thấy các bài hội thoại sẽ được
trình bày như sau: dòng đầu tiên là bằng tiếng Nhật, dòng tiếp theo
là phiên âm quốc tế và cuối cùng là giải nghĩa bằng tiếng Việt. Để
nghe toàn bộ đoạn hội thoại hãy click vào nút
Click vào đây để nghe
đoạn hội thoại ở cuối mỗi bài. |
|
|
| |
| |
HỘI THOẠI
| |
メアリー: |
てがみ を だしたいん です が、 この へん に ゆうびんきょく が あります か。 |
|
| |
|
Tegami o dashitain desu ga, kono hen ni
yuubinkyoku ga arimasu ka.
Tôi muốn gửi lá thư này nhưng gần đây có cái bưu điện nào
không? |
|
 |
| |
すずき: |
ええ。あの ビル の となり に あります。 |
|
| |
|
Ee. Ano biru no tonari ni arimasu.
À, có một cái bên cạnh tòa nhà
kia. |
|
 |
| |
メアリー: |
アメリカ まで てがみ は いくら です か。 |
|
| |
|
Amerika made tegami wa ikura desu ka.
Gửi lá thư này sang Mỹ hết bao
nhiêu tiền? |
|
 |
| |
すずき: |
わたし は よく わかりません が、ふつう は 110 えん でしょう か。 |
|
| |
|
Watashi wa yoku wakarimasen ga, futsuu wa
hyaku juu en deshoo ka. Tôi
không chắc lắm, nhưng thường khoảng 110 yen. |
|
 |
| |
メアリー: |
ゆうびんきょく の ひと に きく と わかります ね。 |
|
| |
|
Yuubinkyoku no hito ni kiku to wakarimasu
ne. Nếu tôi hỏi người nào đó
ở bưu điện thì chắc họ biết chứ? |
|
 |
| |
すずき: |
ええ。 |
|
| |
|
Ee. Vâng. |
|
|
|
|
| |
 |
| |
メアリー: |
アメリカ まで この てがみ は いくら です か。 |
|
| |
|
Amerika made kono tegami wa ikura desu ka.
Gửi lá thư này sang Mỹ hết bao
nhiêu tiền? |
|
 |
| |
きょくいん: |
ふうとう です ね。120 で ございます。 |
|
| |
|
Fuutoo desu ne. Hyaku ni juu de gozaimasu.
Đó là 1 cái phong thư, vậy sẽ
mất 120 yen. |
|
| |
メアリー: |
じゃあ、120 えん の きって を 5 まい ください。それから、これ は こくない です が。 |
|
| |
|
Jaa, hyaku ni juu en no kitte o go mai
kudasai. Sorekara, kore wa kokunai desu ga.
Vậy hãy cho tôi 5 cái tem loại
120 yen. Còn cái này gửi trong nước. |
|
| |
きょくいん: |
こくない は 60 えん です。 |
|
| |
|
Kokunai wa rokujuu en desu.
Gửi trong nước thì mất 60 yen |
|
| |
メアリー: |
じゃ、こくない の きって を 10 まい おねがいします。 |
|
| |
|
Ja, kokunai no kitte o juu mai
onegaishimasu. Vậy hãy cho
tôi 10 cái tem trong nước. |
|
| |
きょくいん: |
ぜんぶ で 1,200 えん に なります。 |
|
| |
|
Zenbu de sen ni hyaku ni narimasu.
Tất cả hết 1200 yen. |
|
| |
メアリー: |
じゃあ、これで。 |
|
| |
|
Jaa, kore de.
OK, đây ạ. |
|
 |
|
|
|
Về đầu trang |
TỪ VỰNG |
| |
| てがみ |
tegami |
thư, thư
từ |
| だす |
dasu |
đưa, gửi,
nộp, phân phát |
| へん |
hen |
vùng,
vùng lân cận |
| ビル |
biru |
tòa nhà |
| となり |
tonari |
bên cạnh |
| ゆうびんきょく |
yuubinkyoku |
bưu điện |
| ふつう |
futsuu |
thông
thường, thường |
| きょくいん |
kyokuin |
nhân viên
bưu điện |
| ふうとう |
fuutoo |
phong thư,
phong bì |
| で ございます |
de gozaimasu |
Tôi là,
bạn là, cô/anh ấy/nó là, chúng tôi/ các bạn/họ là |
| きって |
kitte |
tem, con
tem |
| こくない |
kokunai |
trong
nước |
| まい |
mai |
từ này là
số đếm để dùng với những vật mỏng, phẳng như là giấy, vải.... |
| ぜんぶ |
zenbu |
tổng số,
tổng cộng, tất cả |
|
|
|
|
Về đầu trang |
NGỮ PHÁP |
| |
1. あの ビル の となり に あります。 |
| |
Được dịch là "Nó cạnh tòa nhà kia" となり, そば,
và よこ
đều có nghĩa là
"ở bên cạnh, ở kề bên" và và có thể
thay thế được cho nhau. Tuy nhiên, となり
chỉ được dùng khi một ai đó nói tới 2
đối tượng được đề cập cùng thuộc một lớp sự vật hoặc cùng là người.
Ví dụ: 1 cái nhà cạnh 1 cái nhà khác, hoặc một người đứng cạnh 1
người khác. |
| |
|
Ví dụ |
メアリー は すずき さん の となり に います。 (Mary
đứng cạnh ông Suzuki.) |
| |
としょかん は ゆうびんきょく の となり に あります。 (Thư
viện ở cạnh văn phòng.) |
| "Yoko"
và "soba" cũng có thể được dùng trong các ví dụ nêu trên
|
| |
かわ の そば に こうえん が あります。 (Có
một công viên ở bên dòng sông) |
| |
しんぶん は あなた の よこ に あります。 (Tờ
báo đó ở cạnh bạn) |
|
Trong 2 ví dụ ở trên, "soba" và "yoko" có thể thay thế được
cho nhau nhưng riêng "tonari" thì không thể. |
|
| |
 |
| |
2. ゆうびんきょく の ひと に きく と わかりますね。 |
| |
Được dịch là: "Nếu tôi hỏi người nào đó
ở bưu điện thì chắc họ biết chứ?"
Một mệnh đề phụ
thuộc kết thúc bằng 1 động từ ở dạn nguyên thể hoặc tính từ công với
từ と và được theo sau bởi 1 mệnh
đề khác cho ta biết quan hệ nhân - quả. Cụm từ đứng trước と
là nguyên nhân còn cụm từ đứng sau
と chỉ hệ quả. |
| |
|
Ví dụ: |
にほん に いく と おてら が たくさん あります。 (Nếu
bạn tới Nhật, thì bạn sẽ thấy nhiều đền thờ.) |
| |
せんせい に きく と こたえ を おしえます。 (Nếu
bạn hỏi thầy giáo, ông ấy sẽ cho câu trả lời.) |
|
| |
 |
| |
3. じゃ、こくない の きって を 10 まい おねがいします。 |
| |
Được dịch là "Vậy hãy cho
tôi 10 cái tem trong nước.."
Trong tiếng Nhật, cách bạn đếm các vật
phụ thuộc vào việc chúng thuộc nhóm nào. Dưới đây là bảng quy định
cách dùng số đếm với các vật khác nhau. |
|
|
| |
|
Số đếm |
Phiên âm |
Được dùng với các vật: |
Ví dụ (1, 2 & 3) |
Ví dụ (1, 2 & 3)(phiên
âm) |
| -まい |
-mai |
các vật mỏng, phẳng (giấy, vé,
đĩa, tấm ván, vải, tem....) |
いちまい、にまい、さんまい |
ichimai, nimai, sanmai |
| -さつ |
-satsu |
các vật như: sách, tạp chí... |
いっさつ、にさつ、さんさつ |
issatsu, nisatsu, sansatsu |
| -ひき |
-hiki |
động vật, cá, côn trùng |
いっぴき、にひき、さんびき |
ippiki, nihiki, sanbiki |
| -わ |
-wa |
các loài chim |
いちわ、にわ、さんわ |
ichiwa, niwa, sanwa |
| -はこ |
-hako |
các hộp và các trường hợp |
ひとはこ、ふたはこ、みはこ |
hitohako, futahako, mihako |
| -けん |
-ken |
các tòa nhà, ngôi nhà |
いっけん、にけん、さんけん |
ikken, niken, sanken |
| -ぶ |
-bu |
các phiên bản |
いちぶ、にぶ、さんぶ |
ichibu, nibu, sanbu |
| -はい |
-hai |
các cốc hoặc cốc (đầy) (chất
lỏng hoặc khô) |
いっぱい、にはい、さんばい |
ippai, nihai, sanbai |
| -かい |
-kai |
các tầng của một tòa nhà |
いっかい、にかい、さんがい |
ikkai, nikai, sangai |
| -ほん |
-hon |
các vật dài, hình trụ (chai,
đũa, ngón tay, chân, bút chì, cây....) |
いっぽん、にほん、さんぼん |
ippon, nihion, sanbon |
| -きれ |
-kire |
lát |
ひときれ、ふたきれ、みきれ |
hitokire, futakire, mikire |
| -だい |
-dai |
các loại máy, phương tiện |
いちだい、にだい、さんだい |
ichidai, nidai, sandai |
| -にん |
-nin |
con người |
ひとり、ふたり、さんにん |
hitori, futari, sannin |
| -こ |
-ko |
các vật nhỏ khác |
いっこ、にこ、さんこ |
ikko, niko, sanko |
|
|
| |
Khi đếm các vật có hình dạng không xác định (hoặc nếu bạn không chắc
cần phải sử dụng từ chỉ số đếm nào đi với vật đó) bạn có thể sử dụng
cách sau. (Từ 11 trở đi sử dụng các số đếm thông thường) |
| |
| 1 |
ひとつ |
2 |
ふたつ |
3 |
みっつ |
4 |
よっつ |
5 |
いつつ |
| 6 |
むっつ |
7 |
ななつ |
8 |
やっつ |
9 |
ここのつ |
10 |
とう |
|
|
|
|
 |
| |
|