NGỮ
PHÁP |
| |
1. Kore wa Kamera desu. |
| |
Câu này có nghĩa là: "Đây
là cái camera". Cấu trúc của câu này là Kore wa noun desu,
có thể dịch là "Đây là + Danh từ". Kore, sore, are và dore
là một nhóm các từ có liên hệ có nghĩa là "cái này", "cái đó", "cái
ở đằng kia" và "cái nào". |
| |
|
kore |
cái này |
|
sore |
cái đó |
|
are |
cái ở đằng kia |
|
dore |
cái nào |
|
|
Ví dụ: |
Sore wa konpyuutaa desu. (Đây
là một cái máy tính.) |
| |
Are wa daigaku desu. (Ở
đằng kia là một ngôi trường đại học.)
|
|
| |
 |
| |
2. Kore desu ka. Kore wa denwa desu. |
| |
Câu này có nghĩa là "Cái
này? Đây là cái điện thoại". Cấu trúc "Danh từ + desu ka"
ở đầu câu là để nhấn mạnh. |
| |
|
Ví dụ: |
Watashi desu ka. Watashi wa Itaria-jin desu. (Tôi?
Tôi là người Italian [Itaria = Italy]) |
| |
Are desu ka. Are wa tomodachi no konpyuutaa desu. (Cái
ở đằng kia? Đó là máy tính của bạn tôi.)
|
|
| |
 |
| |
3. Dare no kamera desu ka. |
| |
Câu này có nghĩa là "Camera
của ai thế?" Dare có nghĩa là "ai" còn dare no
hàm ý "của ai". No là một tiểu từ chỉ sự sở hữu
của một danh từ này với 1 danh từ khác. Trong câu này, chủ ngữ sore wa
được lược bỏ vì trong tiếng Nhật nếu chủ ngữ đã được đề cập ở trước
thì trong các câu sau nó sẽ thường bị lược bỏ. |
| |
|
Ví dụ: |
Dare no konpyuutaa desu ka. (Máy
tính của ai thế?) |
| |
Dare no denwa desu ka. (Điện
thoại của ai thế?)
|
|
| |
 |
| |
4. Watashi no kamera desu. |
| |
Câu này có nghĩa là "Đây
là camera của ai". Ta có thể thấy, chủ ngữ lại được lược bỏ như ở
phần trên. Watashi no hàm ý "của tôi" còn anata no
hàm ý "của bạn". Trong cấu trúc của câu với no
danh từ thứ nhất sẽ sở hữu danh từ thứ hai. Ví dụ: Miraa-san no zasshi
có nghĩa là "Tạp chí của Miller". |
| |
|
Ví dụ: |
Sore wa anata no denwa desu. (Đó
là điện thoại của bạn.) |
| |
Kore wa Waatamanu-san no hon desu. (Đây
là quyển sách của ông Waterman.)
|
|
| |
 |
| |
5. Iie, kono konpyuutaa wa tomodachi no desu. |
| |
Câu này có nghĩa là "Không,
máy tính này là của bạn tôi". Cụm từ tomodachi no có
nghĩa "của (một người) bạn". Kono konpyuutaa có nghĩa là "cái
máy tính này". Kono, sono, ano và dono là một nhóm
những từ có liên quan chỉ sự sở hữu của một danh từ, mới nghĩa là "cái này", "cái đó", "cái
ở đằng kia" và "cái nào". Kore, sore, are
và dore không thể chỉ sự sở hữu nhưng là những từ có thể đứng
1 mình vì chúng có nghĩa hoàn chỉnh. Trong khi đó Kono, sono, ano
và dono chỉ dùng để chỉ sự sở hữu và không thể đứng một mình. |
| |
|
Ví dụ: |
Sono zasshi wa Kaatan-san no desu. (Quyển
tạp chí đó là của ông Cartin.) |
| |
Ano denwa wa Miraa-san no desu. (Cái
điện thoại ở đằng kia là của ông Miller.)
|
| |
Dono hon wa Suzuki-san no desu ka. (Quyển
sách nào là của Suzuki?)
|
| |
Kono hon wa tomodachi no desu. (Quyển
sách này là của bạn của tôi.)
|
| |
Kore wa tomodachi no desu. (Cái
này là của bạn tôi.)
|
|
| |
6. Kore wa Nihon-go de nan desu ka. |
| |
Câu này có nghĩa là "Trong
tiếng Nhật nó là gì?" hoặc "Nó được phát âm như thế nào
trong tiếng Nhật?" Khi nói về ngôn ngữ từ de là tiểu từ
có nghĩa là "trong" .
Do đó, Nihon-go de nghĩa là "trong
tiếng Nhật". Từ Nihon-go là sự kết hợp của 2 từ Nihon
và go. Go nghĩa là "ngôn ngữ" và khi được theo sau
tên của một nước nó mang nghĩa ngôn ngữ của nước đó. |
| |
|
Ví dụ: |
Kore wa Doitsu-go de nan desu ka. (Trong
tiếng Đức nó là gì? [Bạn gọi nó là gì trong tiếng Đức?]) |
| |
Itaria-go de sore wa "hon" desu. (Trong
tiếng Italia, đó là quyển sách.)
|
|
| |
 |
| |
7. Jaa, are wa. |
| |
Câu này có nghĩa là "Vậy
thì, cái ở đằng kia thì sao?" Nếu viết đầy đủ, câu này sẽ là
Jaa, are wa nan desu ka nhưng do nan desu ka đã được
đề cập và được hiểu, ta có thể lược bỏ đi. Nếu bạn không muốn lược
bỏ, bạn cũng có thể nói Jaa, are wa nan desu ka mà
không hề sai. |
| |
|
Ví dụ: |
Kore wa nan desu ka. (Cái
này là gì?) |
| |
Sore wa hon desu. (Đây
là quyển sách.)
|
| |
Jaa, kore wa. (Vậy
đây là cái gì?)
|
| |
Sore wa denwa desu. (Đó
là cái điện thoại.)
|
|
| |
 |
| |
8. Are wa hon de, kore wa zasshi desu. |
| |
Câu này có nghĩa là "Cái
ở đằng kia là quyển sách còn đây là quyển tạp chí.". De,
trong trường hợp này là dạng rút gọn của desu. Nó có nghĩa
là "cái gì là X, còn cái gì là Y". |
| |
|
Ví dụ: |
Kore wa kamera de are wa konpyuutaa desu. (Đây
là cái camera còn ở đằng kia là cái máy tính.) |
| |
Waatamanu-san wa Amerika-jin de Rozenbawa-san wa Doitsu-jin desu. (Ông Waterman
là người Mỹ còn ông Rosenbauer là người Đức.)
|
|
|
|
Về đầu trang |