TRANG CHỦ

ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

HỆ THỐNG CHỮ VIẾT

  Giới thiệu chung
  Hiragana
 
Katakana
  Kanji
 

TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP
 
 
1. Gặp gỡ hàng xóm mới
  2. Căn phòng của Yota
  3. Làm quen với Mary
  4. Gặp gỡ và trò chuyện
  5. Ngày sinh nhật
  6. Kì nghỉ cuối tuần
  7. Kế hoạch cho ngày mai
  8. Du lịch Kyoto
  9. Đi ăn nhà hàng
  10. Các ngày trong tháng
  11. Tại sạp báo
  12. Tới ngân hàng
  13. Nó ở đâu vậy?
  14. Khởi hành
  15.
Đi ngắm cảnh
  16. Tại bưu điện

 

Diễn đàn trao đổi

Liên hệ

 
 
BÀI 2 - Căn phòng của Yota
Trong bài này, Yota Suzuki và Jason Miller sẽ nói về cac đồ vật trong phòng của Yota. Các bạn cũng sẽ học cách chào hỏi và bắt đầu một cuộc trò chuyện bằng tiếng Nhật. Ở đoạn hội thoại này, Yota Suzuki và Jason Miller gặp nhau lần đầu tiên tại nhà của Jason ở Tokyo.
 
   

HỘI THOẠI
 
  Jason: Ohayoo Gozaimasu.  
    Xin chào.  
  Yota: Ohayoo Gozaimasu.  
    Xin chào.  
  Jason: Sore wa nan desu ka.  
    Đó là cái gì thế?  
  Yota: Kore desu ka. Kore wa kamera desu.  
    Cái này? Đây là cái camera.  
  Jason: Dare no kamera desu ka.  
    Camera của ai thế?  
  Yota: Watashi no kamera desu.  
    Nó là camera của mình  
  Jason: Sore mo anata no desu ka.  
    Kia cũng là của bạn?  
  Yota: Iie, kono konpyuutaa wa tomodachi no desu.  
    Không, cái máy tính này là của bạn mình.  
  Jason: Kore wa Nihon-go de nan desu ka.  
    Trong tiếng Nhật vật này gọi là gì?  
  Yota: Nihon-go de sore wa "denwa" desu.  
    Trong tiếng Nhật vật này gọi là "denwa" (điện thoại)  
  Jason: Jaa, are wa.  
    À, thế còn cái ở đằng kia?  
  Yota: Are wa hon de, kore wa zasshi desu.  
    Cái ở đằng kia là một quyển sách còn đây là một quyển tạp chí.  
Listen Click vào đây để nghe đoạn hội thoại

Về đầu trang
 

TỪ VỰNG
 
ohayoo gozaimasu xin chào
sore cái đó
kore cái này
are cái ở đằng kia
nan cái gì
kamera camera
dare của ai
kono này, cái này (sở hữu)
konpyuutaa máy tính
Nihon-go tiếng Nhật
denwa điện thoại
hon sách
zasshi tạp chí
Listen Click vào đây để nghe từ mới

Về đầu trang
 

NGỮ PHÁP
 
1. Kore wa Kamera desu.
  Câu này có nghĩa là: "Đây là cái camera". Cấu trúc của câu này là Kore wa noun desu, có thể dịch là "Đây là + Danh từ". Kore, sore, aredore là một nhóm các từ có liên hệ có nghĩa là "cái này", "cái đó", "cái ở đằng kia" và "cái nào".
 
kore cái này
sore cái đó
are cái ở đằng kia
dore cái nào

Ví dụ: Sore wa konpyuutaa desu.
(Đây là một cái máy tính.)
  Are wa daigaku desu.
(Ở đằng kia là một ngôi trường đại học.)

 
 
2. Kore desu ka. Kore wa denwa desu.
  Câu này có nghĩa là "Cái này? Đây là cái điện thoại". Cấu trúc "Danh từ + desu ka" ở đầu câu là để nhấn mạnh.
 
Ví dụ: Watashi desu ka. Watashi wa Itaria-jin desu.
(Tôi? Tôi là người Italian [Itaria = Italy])
  Are desu ka. Are wa tomodachi no konpyuutaa desu.
(Cái ở đằng kia? Đó là máy tính của bạn tôi.)

 
 
3. Dare no kamera desu ka.
  Câu này có nghĩa là "Camera của ai thế?" Dare có nghĩa là "ai" còn dare no hàm ý "của ai". No là một tiểu từ chỉ sự sở hữu của một danh từ này với 1 danh từ khác. Trong câu này, chủ ngữ sore wa được lược bỏ vì trong tiếng Nhật nếu chủ ngữ đã được đề cập ở trước thì trong các câu sau nó sẽ thường bị lược bỏ.
 
Ví dụ: Dare no konpyuutaa desu ka.
(Máy tính của ai thế?)
  Dare no denwa desu ka.
(Điện thoại của ai thế?)

 
 
4. Watashi no kamera desu.
  Câu này có nghĩa là "Đây là camera của ai". Ta có thể thấy, chủ ngữ lại được lược bỏ như ở phần trên. Watashi no hàm ý "của tôi" còn anata no hàm ý "của bạn". Trong cấu trúc của câu với no  danh từ thứ nhất sẽ sở hữu danh từ thứ hai. Ví dụ: Miraa-san no zasshi có nghĩa là "Tạp chí của Miller".
 
Ví dụ: Sore wa anata no denwa desu.
(Đó là điện thoại của bạn.)
  Kore wa Waatamanu-san no hon desu.
(Đây là quyển sách của ông Waterman.)

 
 
5. Iie, kono konpyuutaa wa tomodachi no desu.
  Câu này có nghĩa là "Không, máy tính này là của bạn tôi". Cụm từ tomodachi no có nghĩa "của (một người) bạn". Kono konpyuutaa có nghĩa là "cái máy tính này". Kono, sono, anodono là một nhóm những từ có liên quan chỉ sự sở hữu của một danh từ, mới nghĩa là "cái này", "cái đó", "cái ở đằng kia" và "cái nào". Kore, sore, aredore không thể chỉ sự sở hữu nhưng là những từ có thể đứng 1 mình vì chúng có nghĩa hoàn chỉnh. Trong khi đó Kono, sono, anodono chỉ dùng để chỉ sự sở hữu và không thể đứng một mình.
 
Ví dụ: Sono zasshi wa Kaatan-san no desu.
(Quyển tạp chí đó là của ông Cartin.)
  Ano denwa wa Miraa-san no desu.
(Cái điện thoại ở đằng kia là của ông Miller.)
  Dono hon wa Suzuki-san no desu ka.
(Quyển sách nào là của Suzuki?)
  Kono hon wa tomodachi no desu.
(Quyển sách này là của bạn của tôi.)
  Kore wa tomodachi no desu.
(Cái này là của bạn tôi.)

 
6. Kore wa Nihon-go de nan desu ka.
  Câu này có nghĩa là "Trong tiếng Nhật nó là gì?" hoặc "Nó được phát âm như thế nào trong tiếng Nhật?" Khi nói về ngôn ngữ từ de là tiểu từ có nghĩa là "trong" .

Do đó, Nihon-go de nghĩa là "trong tiếng Nhật". Từ Nihon-go là sự kết hợp của 2 từ Nihongo. Go nghĩa là "ngôn ngữ" và khi được theo sau tên của một nước nó mang nghĩa ngôn ngữ của nước đó.

 
Ví dụ: Kore wa Doitsu-go de nan desu ka.
(Trong tiếng Đức nó là gì? [Bạn gọi nó là gì trong tiếng Đức?])
  Itaria-go de sore wa "hon" desu.
(Trong tiếng Italia, đó là quyển sách.)

 
 
7. Jaa, are wa.
  Câu này có nghĩa là "Vậy thì, cái ở đằng kia thì sao?" Nếu viết đầy đủ, câu này sẽ là Jaa, are wa nan desu ka nhưng do nan desu ka đã được đề cập và được hiểu, ta có thể lược bỏ đi. Nếu bạn không muốn lược bỏ, bạn cũng có thể nói  Jaa, are wa nan desu ka mà không hề sai.
 
Ví dụ: Kore wa nan desu ka.
(Cái này là gì?)
  Sore wa hon desu.
(Đây là quyển sách.)
  Jaa, kore wa.
(Vậy đây là cái gì?)
  Sore wa denwa desu.
(Đó là cái điện thoại.)

 
 
8. Are wa hon de, kore wa zasshi desu.
  Câu này có nghĩa là "Cái ở đằng kia là quyển sách còn đây là quyển tạp chí.". De, trong trường hợp này là dạng rút gọn của desu. Nó có nghĩa là "cái gì là X, còn cái gì là Y".
 
Ví dụ: Kore wa kamera de are wa konpyuutaa desu.
(Đây là cái camera còn ở đằng kia là cái máy tính.)
  Waatamanu-san wa Amerika-jin de Rozenbawa-san wa Doitsu-jin desu.
(Ông Waterman là người Mỹ còn ông Rosenbauer là người Đức.)

Listen Nghe các câu mẫu của phần Ngữ pháp

Về đầu trang
 

© 2006 - Bản quyền thuộc VIETSENS EDUCATION
® Ghi rõ nguồn "VietSens" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.