BÀI 8 -
Du lịch Kyoto(きょうと へ) Anh Suzuki và anh
Miller đang cùng nói về những hoạt động của họ cuối tuần qua.
Để dễ dàng hơn cho người học,
trong các bài học của chương trình, các bạn sẽ thấy các bài
hội thoại sẽ được trình bày như sau: dòng đầu tiên bằng
tiếng Nhật, dòng tiếp theo là phiên âm quốc tế và cuối cùng
là giải nghĩa bằng tiếng Việt. Để nghe toàn bộ đoạn hội
thoại hãy click vào nút
Click vào đây để
nghe đoạn hội thoại ở cuối mỗi bài
HỘI THOẠI
すずき:
しゅうまつどこかいきましたか。
Shuumatsu doko ka ikimashita ka.
Cuối tuần qua bạn có đi đâu đó
không?
ミラー:
ええ、きょうとにいきました。
Ee, kyooto ni ikimashita.
Có. Tôi đã tới Kyoto.
すずき:
そうですか。どうでしたか。
Soo desu ka. Doo deshita ka.
Vậy à. Chuyến đi thế nào?
ミラー:
たのしかったです。
Tanoshikatta desu
Rất vui.
すずき:
なにをみましたか。
Nani o mimashita ka
Bạn thấy những gì?
ミラー:
ふるいてらをたくさんみました。
Furui tera o takusan mimashita.
Tôi thấy rất nhiều đền
ミラー:
すずきさんはどこかへいきましたか。
Suzuki-san wa doko ka e ikimashitaka.
Thế còn bạn có đi đâu không, Suzuki?
すずき:
いいえ、どこへもいきませんでした。でも、デパートへいきました。
Iie, doko e mo ikimasen deshita. Demo depaato e ikimashita.
Không, tôi không đi đâu cả.
Nhưng tôi đã tới một cửa hàng.
Câu này có nghĩa là Cuối tuần qua bạn có đi đâu đó không?
Mạo từ か theo sau từ hỏi どこ (ở
đâu) sẽ được dịch là đâu đó hoặc bất cứ đâu.
2. どうでしたか。
Câu này có nghĩa là
Nó đã thế nào? でした là dạng quá khứ của です (to be) . Ở
thì hiện tại, câu này sẽ được viết là どうですか。 (Nó như thế nào?).
3. たのしかったです。
Câu này có nghĩa là
Nó đã rất vui. たのしかったです là dạng quá khứ của たのしい. かった Nó được
thêm vào gốc từ của một tính từ kết thúc bằng i để biến
đổi tính từ đó sang dạng quá khứ.
Dạng khẳng định ở hiện tại
Phiên âm
Dạng khẳng định ở quá khứ
Phiên âm
vui, hay
たのしい
tanoshii
たのしかった
tanoshikatta
bận
いそがしい
isogashii
いそがしかった
isogashikatta
nóng
あつい
atsui
あつかった
atsukatta
lạnh
さむい
samui
さむかった
samukatta
sớm
はやい
hayai
はやかった
hayakatta
4. すずきさはどこかへいきましたか。
Câu này có nghĩa là Bạn có đi đâu chứ, Suzuki?Câu này
có cùng cấu trúc ngữ pháp như cấu trúc đã giới thiệu ở phần 1 (しゅうまつどこかいきました)
chỉ khác へ theo sau どこか. へ đơn giản chỉ để nhấn mạnh.
Ví dụ:
このしゅうまつどこかへいきましょう。 (Hãy
đi đâu đó cuối tuần này đi.)
5. いいえ、どこへもいきませんでした。
Câu này có nghĩa là
Không, tôi đã không đi (bất cứ)đâu cả. Mạo từ へも theo sau どこ(ở
đâu) trong câu trả lời mang ý phủ định có nghĩa là bất cứ đâu.
Ví dụ:
こんどのしゅうまつべんきょうしますから、どこへもいきません。 (Bởi
vì tôi sẽ học cuối tuần này, tôi sẽ không đi bất cứ đâu.)
6. なにかかいましたか。
Câu này có nghĩa là
Bạn đã mua thứ gì đó chứ? Tiểu từ か theo sau từ hỏi なに
khiến cho từ đó có nghĩa là thứ gì đó hoặc bất cứ thứ gì.
Ví dụ:
テレビでなにかみませんか。 (Tại
sao chúng ta không xem gì đó trên TV?)