TRANG CHỦ

ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

HỆ THỐNG CHỮ VIẾT

  Giới thiệu chung
  Hiragana
 
Katakana
  Kanji
 

TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP
 
 
1. Gặp gỡ hàng xóm mới
  2. Căn phòng của Yota
  3. Làm quen với Mary
  4. Gặp gỡ và trò chuyện
  5. Ngày sinh nhật
  6. Kì nghỉ cuối tuần
  7. Kế hoạch cho ngày mai
  8. Du lịch Kyoto
  9. Đi ăn nhà hàng
  10. Các ngày trong tháng
  11. Tại sạp báo
  12. Tới ngân hàng
  13. Nó ở đâu vậy?
  14. Khởi hành
  15.
Đi ngắm cảnh
  16. Tại bưu điện

 

Diễn đàn trao đổi

Liên hệ

 
 
BÀI 9 - Đi ăn nhà hàng (レストラン に いくこと)
Anh Suzuki và anh Miller đang chuẩn bị tới nhà hàng.

Để dễ dàng hơn cho người học, trong các bài học của chương trình, các bạn sẽ thấy các bài hội thoại sẽ được trình bày như sau: dòng đầu tiên bằng tiếng Nhật, dòng tiếp theo là phiên âm quốc tế và cuối cùng là giải nghĩa bằng tiếng Việt. Để nghe toàn bộ đoạn hội thoại hãy click vào nút Click vào đây để nghe đoạn hội thoại ở cuối mỗi bài

 
 
   

HỘI THOẠI

  すずき: のど が かわきました ね。  
    Bạn không khát à?  
  ミラー: そう ですね。なにか のみましょう。  
    Có chứ. Chúng ta tìm cái gì đó uống nhé?  
  すずき: はい、あの レストランは どう です か。  
    Đồng ý. Nhà hàng kia thì sao nhỉ?  
  ミラー: いい です ね。はいりましょう。  
    Được đấy. Vào đi.  
  すずき: きれいな レストラン です ね。  
    Nhà hàng này đẹp, phải không?  
  ミラー: なに が いいでしょう ね。  
    Mình đang tự hỏi cái gì hay cơ?  
  すずき: いろいろ あります ね。  
    Có rất nhiều thứ để chọn lựa, phải không?  
  ウェイター: いらっしゃいませ。ごちゅうもん は。  
    Chào mừng quý khách. Tôi có thể biết quý khách gọi gì không ạ?  
  すずき: わたし は オレンジ ジュース と ケーキ を ください。  
    Vui lòng cho tôi một nước cam và một bánh ngọt.  
  ミラー: わたし は コーラ を ください。それから おなか が すきますので、サンドイッチ も ください。  
    Tôi muốn một coca cola. À tôi đang đói, cho tôi một san-uych  
  ウェイター: はい、すぐ おもち します。  
    Vâng, tôi sẽ mang ra ngay đây.  
Listen Click vào đây để nghe đoạn hội thoại

Về đầu trang
 
   

TỪ VỰNG

のど nodo cổ họng
かわきます kawakimasu làm khô
のみます nomimasu uống
はいります hairimasu đi vào, bước vào
きれい kirei xinh, đẹp
いろいろ iroiro rất nhiều, nhiều
いらっしゃいませ irasshaimase chào mừng
ちゅうもん chuumon yêu cầu, lệnh
オレンジ ジュース orenji juusu nước cam
ケーキ keiki bánh ngọt
コーラ koola coca cola
それから sorekara sau, sau đó, tiếp sau
おなか onaka dạ dày
すきます sukimasu trống rỗng
サンドイッチ sandoicchi bánh san-uych
おもちします omochi shimasu đem, mang
Listen Click vào đây để nghe từ mới

Về đầu trang
 
   

NGỮ PHÁP

1. のど が かわきました ね。
Câu này có nghĩa là: bạn không khát à. Nếu dịch theo nghĩa đen nó có nghĩa là cổ họng của chúng ta khô mất rồi, phải vậy không? が là một tiểu từ chủ ngữ được dùng để giới thiệu một chủ đề mới, nhất là khi chủ ngữ đề cập tới các bộ phận trên cơ thể: mắt, mũi, tai....
 

2. きれい な レストラン です ね。
Câu này có nghĩa là: Nhà hàng đó đẹp, phải không? Trong tiếng Nhật có 2 loại tính từ chính: các tính từ kết thúc bằng  i  hay  い) và các tính từ kết thúc bằng na hay  な. Đối với các tính từ kết thúc bằng  i ở thì hiện tại, chữ  i luông luôn đi với tính từ coh dù tính từ đó đứng một mình hay đi theo bổ nghĩa cho một danh từ khác. Đối với các tính từ kết thúc bằng  na ở thì hiện tại, đuôi  na chỉ xuất hiện khi tính từ đó bổ nghĩa cho danh từ.
 

3. ごちゅうもん は。
Câu này có nghĩa là Tôi có thể biết quý khách gọi gì không ạ? hoặc Tôi có thể ghi lại yêu cầu của quý khách không?. Tiền tố ご khi đứng trước một số danh từ nhất định sẽ biến đổi danh từ đó sang dạng thức trang trọng, xã giao. Các ví dụ về tiền tố  お: おなまえ (tên), おしごと (nghề nghiệp), おてんき (thời tiết), và おたんじょうび (sinh nhật). Nhìn chung, ご được dùng với các từ có nguồn gốc Trung Hoa còn  お dùng với các từ có nguồn gốc Nhật Bản
 

4. わたし は オレンジ ジュース と ケーキ を ください。
Câu này có nghĩa là Vui lòng cho tôi một nước cam và một bánh ngọt. を ください là một cách nói lịch sự khi bạn muốn đưa ra một yêu cầu nào đó, nhất là trong các cửa hàng hoặc nhà hàng. Câu này còn có thể được dịch là: Liệu tôi có thể có...hoặc vui lòng mang cho tôi.
 

5. はい、すぐ おもち します。
Câu này có nghĩa là Vâng, tôi sẽ mang ra ngay đây.. おもち します là dạng lịch sự, trang trọng của động từ もちます (đem, mang). Trong tiếng Nhật, một số động từ có thể được biến đổi sang dạng lịch sự, trang trọng bằng cách thêm tiền tố  お vào phía trước, cắt bớt ます, và thêm します vào phía cuối của động từ. Nếu dịch theo nghĩa đen,  おもちします có nghĩa là: đem ra một cách khúm núm.
 
Listen Nghe các câu mẫu của phần Ngữ pháp

Về đầu trang
 

© 2006 - Bản quyền thuộc VIETSENS EDUCATION
® Ghi rõ nguồn "VietSens" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.