|
|
| |
BÀI 9 -
Đi ăn nhà hàng
(レストラン に いくこと)
Anh Suzuki và anh Miller
đang chuẩn bị tới nhà hàng.
Để dễ dàng hơn cho người học,
trong các bài học của chương trình, các bạn sẽ thấy các bài
hội thoại sẽ được trình bày như sau: dòng đầu tiên bằng
tiếng Nhật, dòng tiếp theo là phiên âm quốc tế và cuối cùng
là giải nghĩa bằng tiếng Việt. Để nghe toàn bộ đoạn hội
thoại hãy click vào nút
Click vào đây
để nghe đoạn hội thoại ở cuối mỗi bài |
|
|
HỘI
THOẠI |
 |
| |
すずき: |
のど が かわきました ね。 |
|
| |
|
Bạn không
khát à? |
|
 |
| |
ミラー: |
そう ですね。なにか のみましょう。 |
|
| |
|
Có chứ. Chúng
ta tìm cái gì đó uống nhé? |
|
 |
| |
すずき: |
はい、あの レストランは どう です か。 |
|
| |
|
Đồng ý. Nhà
hàng kia thì sao nhỉ? |
|
 |
| |
ミラー: |
いい です ね。はいりましょう。 |
|
| |
|
Được đấy. Vào
đi. |
|
 |
| |
すずき: |
きれいな レストラン です ね。 |
|
| |
|
Nhà hàng này
đẹp, phải không? |
|
 |
| |
ミラー: |
なに が いいでしょう ね。 |
|
| |
|
Mình đang tự
hỏi cái gì hay cơ? |
|
 |
| |
すずき: |
いろいろ あります ね。 |
|
| |
|
Có rất nhiều
thứ để chọn lựa, phải không? |
|
 |
| |
ウェイター: |
いらっしゃいませ。ごちゅうもん は。 |
|
| |
|
Chào mừng quý
khách. Tôi có thể biết quý khách gọi gì không ạ? |
|
 |
| |
すずき: |
わたし は オレンジ ジュース と ケーキ を ください。 |
|
| |
|
Vui lòng cho
tôi một nước cam và một bánh ngọt. |
|
 |
| |
ミラー: |
わたし は コーラ を ください。それから おなか が すきますので、サンドイッチ も ください。 |
|
| |
|
Tôi muốn một
coca cola. À tôi đang đói, cho tôi một san-uych |
|
 |
| |
ウェイター: |
はい、すぐ おもち します。 |
|
| |
|
Vâng, tôi sẽ
mang ra ngay đây. |
|
 |
|
|
|
Về đầu trang |
TỪ VỰNG |
 |
|
のど |
nodo |
cổ họng |
|
かわきます |
kawakimasu |
làm khô |
|
のみます |
nomimasu |
uống |
|
はいります |
hairimasu |
đi vào,
bước vào |
|
きれい |
kirei |
xinh, đẹp |
|
いろいろ |
iroiro |
rất nhiều,
nhiều |
|
いらっしゃいませ |
irasshaimase |
chào mừng |
|
ちゅうもん |
chuumon |
yêu cầu,
lệnh |
|
オレンジ ジュース |
orenji juusu |
nước cam |
|
ケーキ |
keiki |
bánh ngọt |
|
コーラ |
koola |
coca cola |
|
それから |
sorekara |
sau, sau
đó, tiếp sau |
|
おなか |
onaka |
dạ dày |
|
すきます |
sukimasu |
trống
rỗng |
|
サンドイッチ |
sandoicchi |
bánh san-uych |
|
おもちします |
omochi shimasu |
đem, mang |
|
|
|
|
Về đầu trang |
NGỮ
PHÁP |
 |
1. のど が かわきました ね。 |
 |
Câu này có nghĩa là: bạn không khát à. Nếu dịch
theo nghĩa đen nó có nghĩa là cổ họng của chúng ta khô mất rồi, phải
vậy không? が là một tiểu từ chủ ngữ được dùng để giới thiệu một chủ
đề mới, nhất là khi chủ ngữ đề cập tới các bộ phận trên cơ thể: mắt,
mũi, tai.... |
| |
 |
 |
 |
2. きれい な レストラン です ね。 |
 |
Câu này có nghĩa là: Nhà hàng đó đẹp, phải không?
Trong tiếng Nhật có 2 loại tính từ chính: các tính từ kết thúc bằng
i hay い) và các tính từ kết thúc bằng
na hay な. Đối với các tính từ kết thúc bằng
i ở thì hiện tại, chữ i luông luôn đi
với tính từ coh dù tính từ đó đứng một mình hay đi theo bổ nghĩa cho
một danh từ khác. Đối với các tính từ kết thúc bằng na
ở thì hiện tại, đuôi na chỉ xuất hiện
khi tính từ đó bổ nghĩa cho danh từ. |
| |
 |
 |
 |
3. ごちゅうもん は。 |
 |
Câu này có nghĩa là Tôi có thể biết quý
khách gọi gì không ạ? hoặc Tôi có thể ghi
lại yêu cầu của quý khách không?. Tiền tố ご khi đứng trước một
số danh từ nhất định sẽ biến đổi danh từ đó sang dạng thức trang
trọng, xã giao. Các ví dụ về tiền tố お: おなまえ (tên), おしごと (nghề
nghiệp), おてんき (thời tiết), và おたんじょうび (sinh nhật). Nhìn chung, ご
được dùng với các từ có nguồn gốc Trung Hoa còn お dùng với các
từ có nguồn gốc Nhật Bản |
| |
 |
 |
 |
4. わたし は オレンジ ジュース と ケーキ を ください。 |
 |
Câu này có nghĩa là Vui lòng cho tôi
một nước cam và một bánh ngọt. を ください là
một cách nói lịch sự khi bạn muốn đưa ra một yêu cầu nào đó, nhất là
trong các cửa hàng hoặc nhà hàng. Câu này còn có thể được dịch là:
Liệu tôi có thể có...hoặc vui lòng mang cho tôi. |
| |
 |
 |
 |
5. はい、すぐ おもち します。 |
 |
Câu này có nghĩa là Vâng, tôi sẽ mang
ra ngay đây.. おもち します là dạng lịch sự, trang
trọng của động từ もちます (đem, mang). Trong tiếng Nhật, một số động
từ có thể được biến đổi sang dạng lịch sự, trang trọng bằng cách
thêm tiền tố お vào phía trước, cắt bớt ます, và thêm します vào
phía cuối của động từ. Nếu dịch theo nghĩa đen, おもちします có
nghĩa là: đem ra một cách khúm núm. |
| |
|
|
Về đầu trang |
|